Ấn Độ bắt đầu cung cấp gạo cho Sri Lanka trong đợt viện trợ lương thực đầu tiên

Biểu tình bên ngoài dinh thự riêng của Tổng thống Sri Lanka ở ngoại ô Colombo. (Ảnh: AP)

VTV.vn – Ấn Độ đã bắt đầu bốc dỡ 40.000 tấn gạo để chuyển nhanh tới Sri Lanka trong đợt viện trợ lương thực lớn đầu tiên kể từ khi Colombo nhận được hạn mức tín dụng từ New Delhi.

Sri Lanka, quốc đảo 22 triệu dân ở Ấn Độ Dương, đang phải vật lộn để thanh toán cho các mặt hàng nhập khẩu thiết yếu sau khi dự trữ ngoại hối của nước này bị sụt giảm tới 70% trong hai năm qua, dẫn đến việc đồng tiền bị mất giá, đồng thời nỗ lực tìm kiếm sự trợ giúp từ các tổ chức cho vay toàn cầu.

Lô hàng gạo nói trên đến trước một lễ hội quan trọng ở Sri Lanka.

Nhiên liệu bị thiếu, giá lương thực tăng cao và các cuộc biểu tình đã nổ ra. Chính phủ Sri Lanka chuẩn bị cho các cuộc đàm phán với Quỹ Tiền tệ Quốc tế trong bối cảnh lo ngại về khả năng trả nợ nước ngoài của nước này.

Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, vào tháng 3 đã đồng ý cung cấp hạn mức tín dụng 1 tỷ USD cho Sri Lanka để giúp giảm bớt tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng các mặt hàng thiết yếu, bao gồm nhiên liệu, thực phẩm và thuốc men.

Người dân Sri Lanka rơi vào tình cảnh thiếu thốn những mặt hàng thiết yếu, điện bị cắt triền miên. (Ảnh: AP)

Các chuyến hàng gạo có thể giúp Colombo hạ giá gạo vốn đã tăng gấp đôi trong một năm qua, càng khiến khủng hoảng kinh tế thêm trầm trọng.

B.V. Krishna Rao, Giám đốc điều hành của Pattabhi Agro Foods, công ty đang cung cấp gạo cho Sri Lanka theo Thỏa thuận Tín dụng Ấn Độ, cho biết: “Việc vận chuyển gạo đã bắt đầu ở các cảng phía Nam. Đầu tiên chúng tôi đang xếp các container để có các chuyến hàng nhanh chóng và việc bốc hàng lên tàu sẽ bắt đầu sau vài ngày tới”.

Lô hàng 40.000 tấn gạo này là nằm trong trong 300.000 tấn mà Ấn Độ sẽ cung cấp cho Sri Lanka trong vài tháng tới.

Ấn Độ có thể sẽ bắt đầu vận chuyển các mặt hàng thiết yếu khác như đường và lúa mì trong những tuần tới.

Quỳnh Chi (Theo The Daily Star)

https://vtv.vn/the-gioi/an-do-bat-dau-cung-cap-gao-cho-sri-lanka-trong-dot-vien-tro-luong-thuc-dau-tien-20220403121211017.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532 +4
100% tấm 337 341 -2
Thái Lan 5% tấm 440 444 +6
100% tấm 411 415 +2
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351 -1
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

22/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.674,20
MYR Malaysian Ringgit 3,96
PHP Philippine Peso 61,63
KRW South Korean Won 1.508,95
JPY Yên Nhật 159,19
INR Indian Rupee 96,35
MMK Burmese Kyat 2.099,74
PKR Pakistani Rupee 278,42
THB Thai Baht 32,67
VND Vietnamese Dong 26.352,78