Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/6/2026: Tấm thơm giảm nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/6/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; gạo xuất khẩu trong nước và thị trường xuất khẩu gạo châu Á lặng sóng.

Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 462-466 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 415-419 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 343-347 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 278-282 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/6/2026: Gạo thơm dẻo xuất khẩu neo cao. Ảnh: Thanh Minh.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/6/2026: Gạo thơm dẻo xuất khẩu neo cao. Ảnh: Thanh Minh.

Thị trường lúa gạo toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ xung đột địa chính trị, giá năng lượng cao và chi phí logistics vẫn neo ở mức cao, gây áp lực cung – cầu, khiến giao dịch thận trọng.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 15/6/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán chậm.

Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.400 – 6.500đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 – 6.500đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 – 5.200 đồng/kg, so với cuối tuần.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa Hè Thu khá hơn. Tại Đồng Tháp, giao dịch mua lúa cắt ngay và sắp cắt giá tương đối ổn định.

Tại An Giang, Cần Thơ nông dân chào bán lúa Hè Thu nhiều hơn, tuy nhiên thương lái mua chậm, giá vững. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu đã chào bán nhiều nơi, giá ít biến động.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 – 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 – 10.090 đồng/kg, so với cuối tuần.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 – 7.900 đồng/kg. Hiện tấm thơm giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 7.750 – 7.850 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.850 – 8.050 đồng/kg, so với cuối tuần.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, giá gạo ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại bình ổn.

Tại khu vực Sa Đéc, An Cư (Đồng Tháp), lượng về ít, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá gạo các loại khá ổn định.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 15.000 – 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với cuối tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 509-513 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485-495 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 343-347 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 15/6/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Theo PV Minh Khuê báo Công thương  https://congthuong.vn/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
16/06/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm485490
Jasmine
504508
100% tấm343347
Thái Lan5% tấm469473+1
100% tấm414418
Ấn Độ5% tấm347351
100% tấm280284
Pakistan5% tấm389393
100% tấm323327
Miến Điện5% tấm456460+3
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

16/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.706,79
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 60,33
KRW South Korean Won 1.514,99
JPY Yên Nhật Bản 160,20
INR Indian Rupee 94,63
MMK Burmese Kyat 2.099,40
PKR Pakistani Rupee 278,24
THB Thai Baht 32,54
VND Vietnamese Dong 26.290,83