Giá lúa gạo hôm nay 6.2: Thu mua trầm lắng, Philippines dẫn dắt xuất khẩu

Giá lúa gạo hôm nay 6.2 nhìn chung ít biến động, giao dịch tại các kho lớn diễn ra chậm. Giá gạo nguyên liệu tăng nhẹ trong khi bán lẻ và nếp đi ngang. Thị trường xuất khẩu ổn định, Philippines tiếp tục là điểm sáng nhập khẩu.

Giá lúa gạo hôm nay 6.2 đi ngang.

Giá lúa gạo hôm nay 6.2

Giá lúa gạo hôm nay 6.2, nhìn chung ít biến động, các kho lớn mua chậm. Tại An Giang, hoạt động giao dịch diễn ra trầm lắng, giá gạo duy trì tương đối ổn định.

Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tăng nhẹ so với phiên trước. Gạo CL 555 và OM 18 cùng tăng 100 đồng/kg. Trong khi đó, các chủng loại như IR 50404, IR 504, OM 380, OM 5451, Sóc thơm và Đài Thơm 8 tiếp tục giữ ổn định trong biên độ giao dịch quen thuộc.

Ở kênh bán lẻ, giá gạo tại các chợ dân sinh đi ngang. Gạo thường, gạo thơm Thái, gạo Hương Lài và gạo Nàng Nhen duy trì mức giá ổn định, trong đó gạo Nàng Nhen vẫn thuộc nhóm cao nhất thị trường.

Phân khúc nếp cũng không ghi nhận biến động đáng kể, với nếp IR 4625 tươi, nếp IR 4625 khô và nếp 3 tháng khô giữ giá so với phiên trước. Các mặt hàng phụ phẩm như cám và tấm OM 5451 tiếp tục ổn định.

Thị trường lúa trong nước giao dịch trầm lắng, giá lúa tươi ít biến động. Tại An Giang và Cần Thơ, lượng giao dịch đầu tuần thấp, giá giữ vững. Ở Đồng Tháp, nông dân tiếp tục neo giá cao, trong khi thương lái trả giá thận trọng. Tại Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, giao dịch mới khá vắng, giá nhìn chung ổn định.

Theo Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa có diễn biến tăng giảm trái chiều so với phiên trước. Một số giống như IR 50404 và OM 5451 giảm nhẹ, trong khi OM 4218, OM 18 và Đài Thơm 8 tăng giá. Các giống lúa khô như Nàng Nhen và Nàng Hoa duy trì mức giá hiện hành.

Giá gạo xuất khẩu hôm nay 6.2

Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine của Việt Nam hiện chào bán quanh mức 426–430 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm dao động 356–360 USD/tấn.

Theo Hiệp hội Xuất khẩu gạo Thái Lan, giá gạo tại các quốc gia xuất khẩu lớn nhìn chung duy trì ổn định. Gạo trắng 5% tấm của Thái Lan được chào bán cao hơn, khoảng 412 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm ở mức 353–357 USD/tấn, gạo đồ 5% tấm 351–355 USD/tấn; còn tại Pakistan, gạo trắng 5% tấm giao dịch quanh 370–374 USD/tấn.

Dữ liệu mới nhất từ VFA, được KTSG Online dẫn lại, cho thấy hoạt động xuất khẩu gạo đầu năm 2026 khởi động khá sôi động, với tâm điểm là thị trường Philippines. Trong giai đoạn từ 20/12/2025 đến 26/1/2026, tổng cộng 51 tàu xuất khẩu gạo với khối lượng hơn 344.000 tấn; riêng 26 ngày đầu tháng 1/2026 đạt hơn 128.000 tấn, phản ánh nhu cầu nhập khẩu tăng mạnh ngay đầu năm.

Philippines chiếm hơn 80% tổng lượng gạo xếp hàng trong giai đoạn này, vượt xa các thị trường khác như châu Phi và Malaysia. Việc nước này chính thức mở cửa nhập khẩu trở lại từ ngày 1/1/2026 sau thời gian tạm ngưng gần bốn tháng đã tạo cú hích đáng kể cho xuất khẩu gạo Việt Nam.

Về logistics, các cảng TP.HCM tiếp tục đóng vai trò trung tâm với gần 318.000 tấn gạo được xếp hàng, trong khi cảng Mỹ Thới (An Giang) đạt hơn 26.000 tấn, khẳng định Đồng bằng sông Cửu Long là vùng cung ứng chủ lực.

Dù năm 2025, xuất khẩu gạo Việt Nam giảm mạnh về cả sản lượng và kim ngạch, cơ cấu thị trường vẫn duy trì ổn định với Philippines là khách hàng lớn nhất. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ước tính lượng gạo dành cho xuất khẩu năm 2026 có thể vượt 7,7 triệu tấn.

Hà Chi

https://kinhtemoitruong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-62-thu-mua-tram-lang-philippines-dan-dat-xuat-khau-106591.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83