Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 26 tháng 07 đến ngày 01 tháng 08 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,7 0C;         Cao nhất: 38,50C;              Thấp nhất: 22,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,7 %;         Cao nhất: 97,3 %;             Thấp nhất: 73,6%.

– Nhận xét: Trong kỳ chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa to đến rất to.

–  Dự báo trong tuần tới:

+ Trung du miền núi phía Bắc: Ngày 02/8, có mưa vừa, mưa to và dông, cục bộ có nơi mưa rất to. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh.Từ ngày 03/8-04/8, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa to đến rất to.Từ ngày 05/8-08/8, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.

+ Đồng Bằng Sông Hồng:Từ ngày 02-04/8, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa to. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh.Từ ngày 05/8-08/8, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,7 0C;        Cao nhất: 37 0C;           Thấp nhất: 25,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77 %;            Cao nhất: 84,6 %;          Thấp nhất: 65 %.

– Nhận xét: Do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 2 trong vùng có mưa vừa đến mưa to nhiều nơi vùng núi và trung du có nơi mưa rất to, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng vụ Thu Mùa. Mưa lớn làm ngập úng cục bộ một số diện tích lúa và rau màu ở vùng trũng thấp tại tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 02/8, có mưa rào rải rác và có nơi có dông.Từ ngày 03/8-08/8, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng; riêng khu vực Thanh Hoá-Hà Tĩnh chiều tối và đêm 03/8 có mưa rào và dông rải rác. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 31,2 0C;        Cao nhất: 36,5 0C;           Thấp nhất: 28,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 63,4 %;         Cao nhất: 71,8 %;            Thấp nhất: 58,4 %.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,8 0C;         Cao nhất: 30,7 0C;           Thấp nhất: 16,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 90,8%;           Cao nhất: 95,4 %;           Thấp nhất: 85,9 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng bằng ngày nắng, trời nhiều mây, chiều tối có mưa rào rải rác vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to vài nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho xuống giống lúa Mùa. Lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 02-08/8, có nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh.

+ Tây Nguyên: Ngày 02/8, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.

Từ ngày 03-08/8, ngày nắng, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,9 0C;        Cao nhất: 36 0C;           Thấp nhất: 28,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,7 %;         Cao nhất: 89,3 %;          Thấp nhất: 75,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 02/8, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.Từ ngày 03-08/8, ngày nắng, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Cuối đẻ nhánh – Đứng cái, phân hóa đòng

210.632

Trà chính vụ

Đẻ nhánh – Đẻ nhánh rộ

474.153

Trà muộn

Cấy, hồi xanh – đẻ nhánh

115.213

Tổng cộng

776.643

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè Thu 2024: Toàn vùng đã xuống giống được 294.424,5 ha. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Làm đòng – trổ – chín

130.674,5

Trà chính vụ

Đứng cái- làm đòng-trổ

151.394,3

Trà muộn

BRHX  – đẻ nhánh rộ

12.355,6

Tổng

 

294.424,5

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 341.904/ 356.589, đạt 96 % so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 12.378 ha, chiếm 3,6% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Trỗ – Chín – Thu hoạch

79.624

12.378

Chính vụ

Đòng – Trỗ

104.622

 

Muộn

Đẻ nhánh- đẻ nhánh rộ

34.105

 

Tây Nguyên

Sớm

Đòng trỗ- ngậm sữa

37.424

 

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đứng cái

57.091

 

Muộn

Mạ – Đẻ nhánh

29.038

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

341.904/ 356.589

– Lúa vụ Mùa 2024: Diện tích đã gieo cấy 8.921 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Xuống giống – Mạ; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai

 2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.548.432 ha/ 1.540.011 ha, đạt 100,5 % so với kế hoạch; đã thu hoạch 761.468 ha (chiếm 49,2 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

1.508

 

Đẻ nhánh

122.624

 

Đòng – trỗ

423.661

 

Chín

239.171

 

Thu hoạch

 

761.468

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.548.432/ 1.540.011

– Lúa Thu Đông 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 367.336/ 727.531, đạt 50,5 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

51.217

 

Đẻ nhánh

204.088

 

Đòng – trỗ

103.218

 

Chín

8.313

 

Thu hoạch

 

500

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

367.336/ 727.531

* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại (ha)

Khô hạn, nhiễm mặn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Hè Thu 2024

1.447,8

691,7

680,2

603,8

1.098,5

1.721,2

Thu Đông 2024

1.435

295,4

73,6

1.293,4

 

1.804

Tổng

2.882,8

1.007,1

763,8

1.927,2

1.098,5

3.555,2

Trong vụ Hè Thu 2024:

– Đã có 1.098,5 ha lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 474,8 ha; >70% là 623,7 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 359,1 ha) tại tỉnh Kiên Giang.

– Do ảnh hưởng mưa bão nên lúa bị đỗ ngã và ngập úng với diện tích 1.721,2 ha (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.447,8 ha; 30-70% là 216,9 ha; >70% là 56,5 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 244,7 ha) tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang.

Trong vụ Thu Đông 2024: Thời tiết mưa lớn kéo dài gây ngập úng nên diện tích lúa bị chết giống là 1.209 ha tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.435 ha; 30-70% là 295,4 ha; >70% là 73,6 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 1.293,4 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 16.322 ha (giảm 5.168 ha so với kỳ trước, tăng 8.329 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 110 ha; phòng trừ trong kỳ 4.343 ha. Phân bố chủ yếu tại: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai,…Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận,  Lâm Đồng, Gia Lai, Long An, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Trà Vinh…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 3.585 ha (tăng 2.663 ha so với kỳ trước, giảm 6.940 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 3.013 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tây Ninh, Kiên Giang, Bình Dương.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 6.798 ha (giảm 3.684 ha so với kỳ trước, giảm 4.043 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.435 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Lai Châu, Ninh Bình…Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Tiền Giang, Trà Vinh, Kiên Giang, Long An.…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 4.479 ha (tăng 2.817 ha so với kỳ trước, giảm 15.051 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 341 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lào Cai, Thái Nguyên, Yên Bái…Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hoà, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng, Đồng Nai, Đồng Tháp, An Giang…;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 14.486 ha (giảm 1.249 ha so với tuần trước). Mật số bọ phấn trên đồng phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2, nơi cao >6.000 con/m2 với diện tích 3.105 ha. Các tỉnh có diện tích nhiễm rầy phấn trắng như Đồng Tháp, Long An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tiền Giang,  An Giang, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 2.088 ha (giảm 101 ha so với kỳ trước, tăng 88 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 09 ha; phòng trừ trong kỳ 712 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Cao Bằng, Lai Châu…Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Khánh Hòa, Bình Thuận, Quảng Ngãi,Bình Định Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Đồng Nai,Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 9.420 ha (tăng 439 ha so với kỳ trước, giảm 1.380 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 07 ha; phòng trừ trong kỳ 3.309 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Quảng Ninh…Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Tây Ninh, …;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 12.808 ha (tăng 2.372 ha so với kỳ trước, giảm 13.111 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 120 ha; phòng trừ trong kỳ 9.612 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Định, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 221 ha (giảm 29 ha so với kỳ trước, giảm 365 ha so với CKNT),  phòng trừ trong kỳ 139 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Gia Lai,  Đắk Lắk, Hậu Giang, Kiên Giang, TP Hồ Chí Minh…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 30.212 ha (giảm 7.786 ha so với kỳ trước, tăng 13.515 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 6.207 ha; phòng trừ trong kỳ 30.866 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:Cao Bằng, Điện Biên, Bắc Kạn… Nghệ An, Gia Lai, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Bình Phước,…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.484 ha (tăng 799 ha so với kỳ trước, tăng 505 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 278 ha;  phòng trừ trong kỳ 3.335 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Sơn La…Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam,  Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Đồng Nai, Hậu Giang,…;

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen

từ ngày 26/7 – 01/8/2024

STT

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

1

Hải Dương

19

0

19

0

0

0

0

 

26/7, 30/7

2

Thái Bình

93

01

92

01

100

0

0

Lúa: Kiến Xương – Thái Bình: 01 mẫu

26/7, 29/7

3

Hải Phòng

900

0

900

0

0

42

4,7

Rầy: Vĩnh Bảo – Hải Phòng: 8 mẫu; An Lão – Hải Phòng: 12 mẫu; An Dương – Hải Phòng: 2 mẫu; Tiên Lãng – Hải Phòng: 12 mẫu; Thuỷ Nguyên – Hải Phòng: 6 mẫu

26/7

4

Nam Định

202

0

202

0

0

0

0

 

31/7

Tổng

1.214

01

1.213

01

100

42

3,5

 

 

Nhận xét:

* Bệnh lùn sọc đen:

– Trên rầy: Trong 1.214 mẫu thì có 42 mẫu thử nghiệm (Vĩnh Bảo – Hải Phòng: 8 mẫu; An Lão – Hải Phòng: 12 mẫu; An Dương – Hải Phòng: 2 mẫu; Tiên Lãng – Hải Phòng: 12 mẫu; Thuỷ Nguyên – Hải Phòng: 6 mẫu) phản ứng dương tính với virus gây bệnh lùn sọc đen SRBSDV (Southern rice black streaked dwarf virus).

– Trên lúa: Mẫu gửi (Kiến Xương – Thái Bình) có phản ứng dương tính với virus gây bệnh lùn sọc đen SRBSDV (Southern rice black streaked dwarf virus).

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hóa; sâu non hại trên trà lúa mùa sớm, chính vụ.

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, Sâu đục thân 2 chấm, ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ, ruồi đục nõn, tuyến trùng rễ, bệnh nghẹt rễ, bệnh đạo ôn lá, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn tiếp tục hại trên các trà lúa

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

 – Chuột tiếp tục phát sinh gây tăng trên các trà lúa, hại nặng tại các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.

– Rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục phát sinh tăng trên lúa trà sớm, trà chính vụ.

Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm, trà chính vụ, hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm.

– Các loại dịch hại như: Nhện gié, bệnh bạc lá, bệnh lem lép hạt  … tiếp tục gây hại xu hướng tăng.

– Các loại dịch hại như: Sâu đục thân, các loại dịch hại khác sẽ phát sinh gây hại nhẹ

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh đen lép hạt, bệnh khô vằn,… tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình, hại nặng cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn đòng trỗ – ngậm sữa – chín. Bệnh đạo ôn lá, sâu cuốn lá nhỏ… tiếp tục phát sinh và gây hại tăng trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ- trung bình.

– Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái – đòng ở Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai. Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ lúa trỗ- ngậm sữa tại tỉnh Lâm Đồng.

Ốc bươu vàng: gây hại rải rác lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa giai đoạn xuống giống – mạ.

– Chuột: tiếp tục gia tăng gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, hại rải rác lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa.

d) Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy tuổi 1-2 cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy và tình hinh thời tiết tại địa phương, thực hiện “né rầy” hiệu quả và hạn chế được thiệt hại do điều kiện thời tiết bất lợi gây ra,

– Bệnh đạo ôn: Có khả năng gia tăng diện tích nhiễm trên các trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh – đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra, cần chú ý rầy phấn trắng gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng; ốc bươu vàng gây hại trên lúa mới xuống giống <15 NSS; chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.

 (Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38