Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/7: Giá lúa giảm 200 đồng/kg; giá gạo xuất khẩu giảm mạnh

Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/7 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang với gạo. Giá lúa giảm nhẹ 200 đồng/kg, giá gạo xuất khẩu ở mức thấp.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/7 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục đi ngang với gạo. Giá lúa giảm nhẹ 200 đồng/kg. Thị trường gạo xuất khẩu, giá giảm nhẹ.

Thị trường gạo tại các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay nhìn chung giao dịch chậm, chất lượng gạo thấp do mưa nhiều, giá ổn định.

Cụ thể, tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang) giá ổn định, giao dịch chậm, lượng về ít. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), giao dịch chậm, lượng về ít, giá bình ổn. Tại Sa Đéc ( Đồng Tháp) chất lượng gạo thấp, kho mua đều, giá ổn định.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 hè thu ở mức 10.700 -10.800 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 duy trì ở mức 12.600-12.700 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm hôm nay ghi nhận không có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hiện, giá tấm IR 504 ở mức 8.500 – 8.700 đồng/kg. Trong khi đó, giá cám khô lên mức 7.100 – 7.250 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo ghi nhận không có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 30.000 đồng/kg; gạo Jasmine 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 20.000 đồng/kg; gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương lài 20.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 18.500 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, ghi nhận tại các địa phương giao dịch lúa mới chậm do mưa, thương lái ngưng mua nhiều, lúa cọc chờ cắt, giá ổn định. Tại Sóc Trăng, một số nơi bắt đầu thu hoạch, giao dịch chậm.

Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá lúa có điều chỉnh giảm nhẹ với một số mặt hàng so với ngày hôm qua, IR 50404 giá dao động quanh mốc 6.900 – 7.000 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 ở giá 7.100 – 7.300 đồng/kg; Lúa OM 5451 giá ở mức 6.900 – 7.200 đồng/kg; Lúa OM 18 có giá 7.000 – 7.200 đồng/kg; OM 380 dao động từ 6.800 – 7.000 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg; Lúa Nhật ở mốc ở mốc 7.800 – 8.000 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 6.600 – 6.800 đồng/kg, và lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 20.000 đồng/kg.

Cũng theo đó, thị trường nếp ghi nhận không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua. Nếp đùm 3 tháng 7.100 – 7.300 đồng/kg. Ngoài ra, nếp Long An (khô) 9.000 – 9.200 đồng/kg, ổn định so với ngày hôm qua. Mặt khác, nếp 3 tháng (tươi) ổn định so với ngày hôm qua ở mức 7.100 – 7.300 đồng/kg và nếp Long An 7.400 – 7.600 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam ghi nhận có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm ở mức 448 giảm 12 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm giữ vững ở mức 559USD/tấn, giảm 1 USD; gạo 25% tấm ở mức 537 USD/tấn.

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-237-gia-lua-giam-200-dongkg-gia-gao-xuat-khau-giam-manh-334146.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83