Nhập khẩu gạo của Philippines trong 5 tháng đầu năm 2024 tăng 20,3%, đạt gần 2 triệu tấn

Theo tin từ Cục Thực vật (Bureau of Plant Industry) – Bộ Nông nghiệp Philippines, nhập khẩu gạo của Philippines đạt gần 2 triệu tấn trong 5 tháng đầu năm 2024, cao hơn khá nhiều so với 5 tháng đầu năm 2023.

Số liệu mới nhất do Cục Thực vật cung cấp cho thấy, tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 23 tháng 5 năm 2024, tổng lượng gạo nhập khẩu của Philippines tăng 20,3% so với 5 tháng đầu năm 2023, đạt mức 1,97 triệu tấn, cao hơn khá nhiều so với mức nhập khẩu 1,64 triệu tấn trong 5 tháng đầu năm 2023.

Tính từ đầu năm cho đến này, Cục Thực vật đã cấp 4.066 giấy phép thông quan nhập khẩu gạo cho các doanh nghiệp nhập khẩu.

Việt Nam vẫn là đối tác xuất khẩu gạo lớn nhất của Philippines. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến 23 tháng 5 năm 2024, gạo Việt Nam xuất khẩu sang Philippines đạt 1,44 triệu tấn, chiếm 72,9% trong tổng số gạo nhập khẩu của Philippines. Đứng thứ hai là Thái Lan xuất khẩu sang Philippines đạt 300.227,24 tấn, tiếp theo là Parkistan đạt 144.834,50 tấn, Myanmar đạt 65.080 tấn. Phần còn lại nhập khẩu từ Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia, Ý và Tây Ba Nha.

Năm 2023, tổng lượng gạo nhập khẩu của Philippines đạt 3,6 triệu tấn, giảm 5,9% so với mức kỷ lục năm 2022 đạt 3,82 triệu tấn. Năm 2024, dự tính tổng lượng gạo nhập khẩu của Philippines đạt khoảng 4 triệu tấn.

Theo thông tin của một số doanh nghiệp, thị trường Philippines khá ưa chuộng các loại gạo Đt8 và 5451 của Việt Nam do mềm cơm. Hiện nay gạo của Việt Nam thống lĩnh tại khu vực Metro Manila, khu vực các tỉnh phía Nam do gạo của Việt Nam ngon cơm và giá cả phù hợp.

https://moit.gov.vn/tin-tuc/thi-truong-nuoc-ngoai/nhap-khau-gao-cua-philippines-trong-5-thang-dau-nam-2024-tang-20-3-dat-gan-2-trieu-tan.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/09/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 +
Jasmine 526 530 -6
100% tấm 368 372 +1
Thái Lan 5% tấm 477 481 +1
100% tấm 373 377 +5
Ấn Độ 5% tấm 375 379 +1
100% tấm 307 311 -1
Pakistan 5% tấm 419 423 +2
100% tấm 321 325 +4
Miến Điện 5% tấm 472 476 -6
Từ ngày 03/09/2026-10/09/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.200 6.079 -46
Lúa thường 6.050 5.932 -61
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.150 8.883 -475
Lứt loại 2 8.950 8.779 -471
Xát trắng loại 1 10.525 10.185 -275
Xát trắng loại 2 10.150 9.895 -295
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.700 8.564 82
Cám xát/lau 7.500 7.379 -50

Tỷ giá

Ngày 15/09/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.676,75
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 62,82
KRW South Korean Won 1.346,69
JPY Yen Nhật Bản 154,43
INR Indian Rupee 95,73
MMK Burmese Kyat 2.099,46
PKR Pakistani Rupee 277,24
THB Thai Baht 33,20
VND Vietnamese Dong 26.033,48