Thái Lan tăng mục tiêu xuất khẩu gạo năm 2023 lên 8,5 triệu tấn

Theo Chủ tịch danh dự Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan vụ mùa 2023-2024 dự kiến sẽ mang lại sản lượng 33-34 triệu tấn, tăng 2 triệu tấn so với cùng kỳ vụ trước.

Theo phóng viên TTXVN tại Bangkok, ngày 15/11, Chủ tịch danh dự của Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan Chookiat Ophaswongse cho biết Thái Lan đã tăng mục tiêu xuất khẩu gạo trong năm nay lên 8,5 triệu tấn, cao hơn 0,5 tấn so với dự kiến trước đó.

Thái Lan là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới sau Ấn Độ. Ông Chookiwat cho biết hiện gạo Thái Lan được bán với giá khoảng 550 USD/tấn đến 555 USD/tấn, thấp hơn đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh khác nên một số nước như Philippines và Indonesia đang tăng cường đặt hàng gạo Thái Lan.

Cũng theo Chủ tịch danh dự Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan, sản lượng lúa gạo của nước này năm nay chỉ chịu tác động hạn chế từ mô hình thời tiết El Nino. Vụ mùa 2023-2024 dự kiến sẽ mang lại sản lượng 33-34 triệu tấn, tăng 2 triệu tấn so với cùng kỳ vụ trước.

Trong giai đoạn từ tháng 1-9/2023, Thái Lan đã bán được 6,08 triệu tấn gạo, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, ông Chookiwat dự báo xuất khẩu gạo của Thái Lan sẽ giảm xuống còn 7,5 triệu tấn trong năm 2024 do Ấn Độ, nước xuất khẩu hàng đầu thế giới, nới lỏng lệnh cấm xuất khẩu./.

https://www.vietnamplus.vn/thai-lan-tang-muc-tieu-xuat-khau-gao-nam-2023-len-85-trieu-tan-post908127.vnp

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38