Sản lượng gạo năm 2023 của Indonesia giảm 2% do hạn hán nên nhu cầu nhập khẩu tăng cao

Cục Thống kê Indonesia cho biết, sản lượng gạo năm 2023 của nước này dự kiến sẽ giảm 2% xuống còn 30,90 triệu tấn do thời tiết cực kỳ khô hạn.

Dự đoán này dựa trên dữ liệu sản lượng vào tháng 8 và ước tính thu hoạch từ tháng 9 đến tháng 12. Theo đó, Cục Thống kê Indonesia thừa nhận rằng, tình trạng hạn hán kéo dài do El Nino gây ra đã khiến việc trồng trọt và thu hoạch thất bại ở nhiều khu vực. Diện tích thu hoạch lúa năm 2023 ước tính đạt 10,2 triệu ha, giảm so với 10,45 triệu ha một năm trước.

Dữ liệu cho thấy Indonesia đã nhập khẩu 1,79 triệu tấn gạo trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 9, tăng so với mức 288.707 tấn cùng kỳ năm ngoái. Các lô hàng lớn nhất đến từ Thái Lan, tiếp theo là Việt Nam, Ấn Độ, Pakistan và Myanmar. Nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á có kế hoạch nhập khẩu thêm 1,5 triệu tấn gạo vào năm 2023 – trên mức hạn ngạch nhập khẩu 2,3 triệu tấn được ban hành hồi đầu năm nay – để tăng cường dự trữ gạo của chính phủ nhằm hạ nhiệt giá lương thực thiết yếu đang tăng cao. Indonesia sản xuất 31,54 triệu tấn gạo vào năm 2022.

Tình trạng thiếu gạo sẽ lên tới 1,45 triệu tấn và trong quý 4 năm nay, sản lượng gạo ước tính đạt khoảng 4,78 triệu tấn, thấp hơn gần 11% so cùng kỳ năm ngoái. Hạn hán kéo dài do hiệu ứng El Nino đã dẫn đến sản lượng lúa gạo sụt giảm, đặc biệt là ở các tỉnh Tây Java, Trung Java và Nam Sumatra, ba nguồn cung cấp gạo lớn nhất của đất nước.

Tổng thống Indonesia Joko Widodo thông báo trên tài khoản mạng xã hội chính thức của mình rằng, năm 2023 đã trở thành một năm khó khăn đối với Indonesia, bởi nước này không chỉ phải đối mặt với hiệu ứng El Nino gây hạn hán kéo dài mà còn cả biến đổi khí hậu và nhiệt độ tăng cao. Và những yếu tố đó đã ảnh hưởng tới nguồn cung lương thực của thế giới.

El Nino, nhiệt độ tăng cao, hạn hán kéo dài khiến việc trồng trọt và thu hoạch thất bại, cùng với điều kiện địa chính trị không ổn định, đã ảnh hưởng đến nguồn cung cấp lương thực. Vì lý do này, chính phủ đã thúc đẩy các nỗ lực trước mắt để đảm bảo đủ lượng dự trữ gạo. Trong số những nỗ lực này có việc nhập khẩu gạo từ các nước đối tác với tổng trị giá 2 triệu tấn. Khoảng 600.000 tấn gạo nhập khẩu dự kiến sẽ đến Indonesia vào cuối năm nay, chủ yếu từ Việt Nam và Thái Lan.

https://congthuong.vn/san-luong-gao-nam-2023-cua-indonesia-giam-2-do-han-han-nen-nhu-cau-nhap-khau-tang-cao-280742.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91