Giá gạo ở Philippines đã tăng lên mức cao nhất trong 14 năm vào tháng 9

Điều này cho thấy việc áp giá trần gạo của tổng thống Philippines không có nhiều hiệu quả. Nước này cũng vừa tuyên bố bỏ trần giá gạo. Động thái rất được nông dân Philippines ủng hộ vì nó khuyến khích sản xuất trong nước phát triển, đặc biệt là mùa thu hoạch đang diễn ra.

Theo hãng tin Bloomberg, vào đầu tháng 9, Philippines đã áp giá trần đối với gạo xay xát thông thường là 41 peso/kg, tương đương 0,74 USD/kg; giá gạo xay xát kỹ ở mức 45 peso/kg, khoảng 0,81USD/kg. Gạo là mặt hàng chủ lực của Philippines do đó nước này muốn áp giá trần để bình ổn giá, trong bối cảnh giá bán lẻ gạo liên tục tăng cao trong thời gian qua.

Mức giá trần gạo bị tháo bỏ chỉ sau một tháng áp dụng. Việc dỡ bỏ giá trần diễn ra trong thời gian ngắn trước khi bắt đầu mùa thu hoạch lúa. Chính phủ Philippines tuyên bố sẽ hỗ trợ tài chính trị giá 12,7 tỉ peso, khoảng 224,3 triệu USD cho nông dân trồng lúa để giúp nông dân ứng phó với thiệt hại do thời tiết khô hạn và chi phí sản xuất tăng cao.

Theo một cuộc khảo sát vào giữa tháng 9 của nhà thăm dò Pulse Asia Research, người Philippines chi tiêu nhiều hơn cho gạo nhưng tiêu thụ ít ngũ cốc thiết yếu hơn so với năm ngoái. Cuộc khảo sát cho thấy 1/5 số người được hỏi cho biết họ đã giảm tiêu thụ gạo trong 3 tháng qua.

Gạo là lương thực chủ yếu ở Philippines, tuy nhiên đất nước 110 triệu dân này không thể sản xuất đủ lương thực cho tiêu dùng trong nước. Do đó Philippines là một trong những nước nhập khẩu ngũ cốc hàng đầu thế giới. Nước này đang duy trì mức thuế nhập khẩu gạo thấp cho đến năm sau, nhằm kiềm chế tăng giá và đảm bảo đủ nguồn cung.

https://thanhnien.vn/gia-gao-tai-philippines-tang-cao-nhat-14-nam-185231005192737784.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91