Thị trường lúa gạo Việt Nam sẽ ra sao sau động thái mới của Ấn Độ, Myanmar?

Thị trường gạo trong nước phản ứng chậm trước thông tin trên bởi rơi vào cuối tuần. Dù vậy, nhiều doanh nghiệp dự báo thị trường Việt Nam không ảnh hưởng nhiều bởi giá gạo đã ở mức cao và giao dịch quốc tế gần đây rất ít. 

Ông Nguyễn Văn Thành, Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV (tỉnh Vĩnh Long), cho rằng thông tin Ấn Độ áp thuế 20% với gạo đồ và Myanmar hạn chế xuất khẩu gạo trong 45 ngày sẽ không ảnh hưởng nhiều đến thị trường Việt Nam.

“Trong cơn sốt giá gạo 1 tháng qua, các đơn hàng xuất khẩu có khối lượng rất nhỏ, các nhà nhập khẩu thiếu tới đâu mua đến đó chứ không nhập để trữ” – ông Thành chia sẻ.

Ông Thành nói thêm, phía khách hàng Philippines, châu Phi đang đàm phán mua gạo Ấn Độ theo dạng hợp đồng chính phủ với giá vừa phải chứ không vội chuyển sang mua gạo trên thị trường tự do với giá cao.

“Ấn Độ sản xuất gạo dư thừa, tiêu thụ nội địa không hết cũng cần xuất khẩu để thu ngoại tệ. Họ cũng không thể đóng cửa xuất khẩu quá lâu” – ông Thành dự báo.

Tương tự, một thành viên Hiệp hội Lương thực Việt Nam cũng dự báo giá gạo Việt Nam sẽ tăng vào đầu tuần tới, chủ yếu do yếu tố tâm lý.

Hiện tại, nguồn cung gạo Việt Nam không có nhiều, chủ yếu nằm trong kho các đơn vị cung ứng, lượng gạo xuất khẩu theo giá mới chưa có nhiều.

Trong tuần qua, giá lúa gạo tại ĐBSCL ổn định ở mức cao, ở mức từ 7.700 – 8.200 đồng/kg (lúa); giá xuất khẩu gạo 5% tấm chào giá 638 USD/tấn – là mức đỉnh của đợt sốt giá gạo hơn 1 tháng qua.

https://nld.com.vn/kinh-te/thi-truong-lua-gao-viet-nam-se-ra-sao-sau-dong-thai-moi-cua-an-do-myanmar-20230827103234568.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83