Tiền Giang tham gia thực hiện Đề án 01 triệu ha lúa chất lượng cao vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Theo ông Nguyễn Văn Mẫn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) tỉnh Tiền Giang, thực hiện chỉ đạo của Bộ NN&PTNT về xây dựng Đề án phát triển bền vững 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long (gọi tắt là Đề án), tỉnh Tiền Giang đăng ký tham gia 30.000 ha lúa. Cụ thể, vùng phía Tây là 15.000 ha (huyện Cái Bè 6.500 ha, huyện Cai Lậy 4.500 ha, thị xã Cai Lậy và huyện Tân Phước là 2.000  ha); vùng phía Đông là 15.000 ha (huyện Gò Công Tây 6.500 ha, huyện Gò Công Đông 6.000 ha, thị xã Gò Công 2.500 ha).

Tỉnh đăng ký tham gia thực hiện Đề án với 30.000 ha lúa.

Việc triển khai Đề án nhằm nâng cao chất lượng chuỗi giá trị sản xuất lúa gạo, nâng cao thu nhập cho nông dân và khí thải nhà kính. Mục tiêu của Đề án là hình thành vùng nguyên liệu hàng hóa tập trung quy mô lớn, ổn định lâu dài. Điều này nhằm tổ chức lại sản xuất ngành hàng lúa gạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng hiện đại, thích ứng cao với biến đổi khí hậu.

Theo Sở NN&PTNT, diện tích lúa gieo trồng trong năm 2022 của tỉnh là 134.846 ha, sản lượng 839.961 tấn. Trong đó, lúa chất lượng cao (OM 6976, OM 18, OM 380, Hương Châu 6…) chiếm 45,6%, tăng 4,8% so với năm 2021; lúa thơm (Nàng Hoa 9, Đài Thơm 8, ST24, Jasmine 85, VD20, OM 4900…) chiếm 44,5%, giảm 2,8% so với năm 2021; lúa thường (IR 50404, MTL 110) chiếm 9,9%. Nông dân sản xuất lúa chú trọng đến việc sản xuất những giống lúa chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chí gạo xuất khẩu. Một số giống lúa mới có triển vọng, chất lượng gạo cao đang phát triển nhanh diện tích gieo trồng như: OM18, ST24…

https://tiengiang.gov.vn/chi-tiet-tin?/tien-giang-tham-gia-thuc-hien-e-an-01-trieu-ha-lua-chat-luong-cao-vung-ong-bang-song-cuu-long/47786959

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97