Giá ngũ cốc tăng cao thúc đẩy nông dân Nhật Bản trồng lúa mì thay thế lúa gạo

Một quan chức của Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản cho hay: “Ngày càng có nhiều nông dân chuyển sang sản xuất lúa mì và đậu tương khi giá toàn cầu của mặt hàng lúa gạo đang đạt ngưỡng cao”. 

Giá ngũ cốc tăng cao thúc đẩy nông dân Nhật Bản trồng lúa mì thay thế lúa gạo

Theo một cuộc khảo sát của Chính phủ Nhật Bản, ngày càng có nhiều nông dân tại quốc gia họ đang lên kế hoạch giảm sản lượng lúa gạo, đồng thời chuyển sang trồng lúa mì cũng như đậu tương khi giá ngũ cốc tăng cao do chiến dịch quân sự đặc biệt tại Ukraine.

Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Nhật Bản cho biết, trong tổng số 47 tỉnh & thành phố, gần 80% cho biết, vào cuối tháng 4, họ đã cắt giảm diện tích trồng lúa so với cùng kỳ năm ngoái. 

Cụ thể, 3/37 tỉnh bao gồm Hokkaido sẽ giảm sản lượng hơn 5% so với một năm trước đó và 4 tỉnh sẽ cắt giảm từ 3% đến 5%. 30 tỉnh còn lại, bao gồm Niigata – tỉnh sản xuất lúa gạo hàng đầu Nhật Bản, sẽ cắt giảm từ 1% – 3%.

Bên cạnh đó, không có tỉnh nào tại Nhật Bản có kế hoạch mở rộng sản xuất, trong khi, 10 tỉnh cho biết, họ sẽ sản xuất ở mức ngang bằng so với thời điểm năm ngoái.

Tính đến thời điểm hiện tại, 80% lúa mì và 90% đậu tương được sử dụng và tiêu thụ ở Nhật Bản đều là hàng nhập khẩu và giá của hai loại mặt hàng này đều ở mức cao “ngất ngưởng” do Nga và Ukraine là hai quốc gia sản xuất lúa mì và đậu tương lớn trên toàn cầu.

Ngược lại, sản lượng tiêu thụ và giá gạo ở Nhật Bản đang có xu hướng giảm kể từ năm tài chính 1962 do lối sống ăn kiêng cũng như tình hình dân số giảm.

Bộ Nông nghiệp ước tính, tổng diện tích dành để trồng lúa gạo trong cả nước sẽ giảm 35.000 ha. Tuy nhiên, cơ quan này khuyến nghị người nông dân nên giảm thêm 4.000 ha nhằm phù hợp với nhu cầu tiêu thụ là khoảng 6,75 triệu tấn.

Đặc biệt, Chính phủ Nhật Bản đã thúc đẩy người dân chuyển đổi cây trồng bằng cách tung ra các gói trợ cấp cho họ.

Nhật Hà (Theo The Japan Times)

https://vnmedia.vn/kinh-te/dau-tu/202206/gia-ngu-coc-tang-cao-thuc-day-nong-dan-nhat-ban-trong-lua-mi-thay-the-lua-gao-5610380/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
18/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348 +1
Thái Lan 5% tấm 473 477 +3
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

18/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.767,58
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,40
KRW South Korean Won 1.514,31
JPY Yên Nhật Bản 160,22
INR Indian Rupee 94,35
MMK Burmese Kyat 2.099,95
PKR Pakistani Rupee 278,26
THB Thai Baht 32,54
VND Vietnamese Dong 26.323,67