Hơn 300 triệu người trên thế giới đối mặt với nạn đói nghiêm trọng

Trẻ em ở Masvingo, Zimbabwe nhặt những hạt ngô rơi vãi trên đường. (Ảnh: AP)

VTV.vn – Chương trình Lương thực thế giới (WFP) cho biết, hơn 300 triệu người đang đối mặt với nạn đói nghiêm trọng và các dự báo liên tục cho thấy sức ép ngày càng tăng.

Dịch COVID-19, hạn hán và cuộc chiến ở Ukraine đang đẩy giá lương thực lên cao nhất từ trước tới nay, gây nguy cơ xảy ra nạn đói tồi tệ nhất từ Chiến tranh thế giới thứ hai.

Tại Zimbabwe, quốc gia châu Phi đang chìm trong lạm phát, lạm phát trong tháng 4 đã tăng lên 96%. Với một nửa dân số có thu nhập dưới 1,9 USD/ ngày, cuộc sống của người dân vốn đã khó khăn này lại càng thêm chật vật do giá lương thực tăng.

Bà Tarisai Gweje, người dân Zimbabwe, nói: “Chúng tôi từng có ba bữa một ngày, các bữa ăn đều có thịt gần như năm ngày một tuần. Nhưng gần đây, thậm chí là cả tuần chúng tôi không mua được thịt, ăn không đủ ba bữa. Cuộc sống thực sự khó khăn đối với một gia đình có mức lương cơ bản”.

Gần một nửa trong số 54 quốc gia của lục địa này phụ thuộc vào lúa mì nhập khẩu từ Nga và Ukraine. Xung đột Nga – Ukraine đã làm gián đoạn hoạt động vận chuyển ở Biển Đen, “huyết mạch” chính cho ngũ cốc và các mặt hàng khác xuất khẩu từ Nga và Ukraine sang châu Phi.

50 triệu người dân châu Phi đang bị đẩy trở lại cảnh nghèo cùng cực. (Ảnh: AP)

Theo Liên Hợp Quốc, 50 triệu người dân châu Phi đang bị đẩy trở lại cảnh nghèo cùng cực và họ sẽ khó thoát khỏi cảnh nghèo hơn. Lạm phát toàn cầu còn kéo theo một loạt hệ quả ở châu Phi.

Ông Raymond Gilpin thuộc Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) cho biết: “Lạm phát toàn cầu đã xâm nhập vào các nền kinh tế châu Phi vì châu Phi quá phụ thuộc vào nhập khẩu lương thực, nhiên liệu, thuốc men và đồ tiêu dùng. Liệu điều này có gây ra các cuộc biểu tình bạo lực hay không vẫn chưa rõ, nhưng theo những gì lịch sử cho thấy, khả năng này khá rõ ràng”.

Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc, ước tính có 376 triệu người tại khu vực châu Á phải đối mặt với nạn đói vào năm 2020. Các nền kinh tế mới nổi dễ bị tổn thương nhất trước tình trạng giá lương thực tăng vì lương thực thường chiếm hơn 30% chi tiêu hộ gia đình.

Ngoài ra, các chuyên gia kinh tế lo ngại, những nước xuất khẩu lúa gạo ở Đông Á – Thái Bình Dương có thể áp dụng biện pháp kiểm soát xuất khẩu. Điều này sẽ khiến giá lương thực toàn cầu càng gia tăng, làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng lương thực ở nhiều quốc gia và ảnh hưởng lâu dài đến thương mại lương thực toàn cầu.

Ban Thời sự

https://vtv.vn/the-gioi/hon-300-trieu-nguoi-tren-the-gioi-doi-mat-voi-nan-doi-nghiem-trong-20220511053746431.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53