Giá gạo Ấn Độ giảm khi nguồn cung tăng. Giá gạo Việt Nam, Thái Lan không đổi

Giá gạo Ấn Độ ở mức 365- 369USD / tấn so với 367- 370USD/ tấn vào tuần trước. Xuất khẩu gạo quý 1 của Việt Nam tăng 26,3% so với cùng kỳ đạt 1,5 triệu tấn.

Giá gạo xuất khẩu ở Ấn Độ trong tuần này giảm do nguồn cung tăng sau khi chính phủ mở rộng kế hoạch cung cấp trợ giá lúa gạo. Trong khi tại Việt Nam và Thái Lan giá gạo hầu như không đổi trong bối cảnh nhu cầu giảm và sản lượng lúa tăng.

Giá gạo đồ 5% tấm của nước xuất khẩu hàng đầu Ấn Độ, được báo giá ở mức 365- 369USD / tấn trong tuần này, giảm so với mức 367- 370USD/ tấn của tuần trước.

“Trên thị trường mở, nguồn cung đã được cải thiện sau khi chính phủ nước này bắt đầu phân phát miễn phí gạo và lúa mì cho người dân nghèo. Giá gạo nội địa đang chịu áp lực”, một nhà xuất khẩu có trụ sở tại Kakinada, bang Andhra Pradesh, miền nam nước này cho biết.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan được báo ở mức 408- 412USD / tấn, gần như không đổi so với mức 408- 410USD/ tấn của tuần trước.

Các thương nhân cho biết nhu cầu đã tăng nhẹ nhưng không đủ để tác động đến giá gạo do chi phí vận chuyển và hậu cần giảm nhẹ, “có thể do tình hình trở nên ổn định sau cú sốc lúc đầu bởi cuộc chiến ở châu Âu.”

Nhiều thương lái cho biết đã có thêm gạo được thu hoạch gần đây cũng đang được đưa vào thị trường.

Nhu cầu thức ăn chăn nuôi trên thị trường quốc tế và trong nước cũng ổn định, một nhà kinh doanh gạo cho biết.

Gạo 5% tấm của Việt Nam được chào bán ở mức 400- 415USD / tấn vào thứ Năm 07/04, không thay đổi so với một tuần trước.

Một thương nhân có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh cho biết: “Nguồn cung đang tăng lên, nhưng hoạt động xuất khẩu trầm lắng do chi phí vận chuyển rất cao”.

Các thương lái cho biết nông dân ở Đồng bằng sông Cửu Long đã thu hoạch xong khoảng 75% vụ đông xuân, vụ thu hoạch lớn nhất trong năm.

Việt Nam đã xuất khẩu 1,5 triệu tấn gạo đạt trị giá 731 triệu USD trong quý đầu tiên năm nay, tăng 26,3% về lượng và tăng 12,9% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái, theo dữ liệu của chính phủ cho thấy hôm thứ Năm 07/04.

Trong khi đó, giá gạo nội địa ở Bangladesh vẫn tăng cao mặc dù vụ mùa bội thu, trong khi chính phủ cung cấp ngũ cốc trợ giá cho người nghèo.

Châu Trần/MKR-(Reuters)

https://www.agriculture.com/…/asia-rice-indian-rates…

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
18/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348 +1
Thái Lan 5% tấm 473 477 +3
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

18/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.767,58
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,40
KRW South Korean Won 1.514,31
JPY Yên Nhật Bản 160,22
INR Indian Rupee 94,35
MMK Burmese Kyat 2.099,95
PKR Pakistani Rupee 278,26
THB Thai Baht 32,54
VND Vietnamese Dong 26.323,67