Lào Cai: Khai thác hiệu quả tiềm năng thế mạnh về đất đai, lao động

Các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tại Lào Cai đã mang lại hiệu quả, tạo thu nhập, việc làm cho lao động địa phương.

Người trồng chè ở xã Bản Liền (huyện Bắc Hà, Lào Cai) bước vào vụ thu hoạch. Ảnh: T.L.

Ngày 31/3, Sở NN-PTNT tỉnh Lào Cai tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư lĩnh vực nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, hiện nay, trên địa bàn tỉnh Lào Cai có trên 230 doanh nghiệp/HTX được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp (chiếm khoảng 5% tổng số doanh nghiệp) với số vốn đăng ký đạt trên 7.500 tỷ đồng.

Đã có 50 dự án do các doanh nghiệp đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, có sử dụng đất thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và chế biến nông lâm sản với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 5.000 tỷ đồng; tổng diện tích đất được sử dụng cho các dự án trên 17.100 ha.

Ngoài ra, còn có 6 dự án được chấp thuận nghiên cứu đầu tư với tổng kinh phí dự kiến trên 250 tỷ đồng; 15 dự án đang hoàn thiện hồ sơ xin nghiên cứu đầu tư và đang nghiên cứu đầu tư; 27 dự án khuyến khích thu hút đầu tư trong giai đoạn 2021-2025.

Đại diện các địa phương và 8 doanh nghiệp đã ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác đầu tư sản xuất, chế biến, tiêu thụ các ngành hàng chủ lực của tỉnh Lào Cai tại hội nghị. Ảnh: T.P.

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp đã khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh về đất đai, lao động, đầu tư vào sản xuất trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, xây dựng nhà máy chế biến…

Các dự án đầu tư cơ bản đã áp dụng quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn, đảm bảo yếu tố kỹ thuật nên năng suất, chất lượng và giá trị hàng hóa của sản phẩm được nâng cao. Liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được mở rộng với 57 liên kết giữa doanh nghiệp, HTX với tổ hợp tác, hộ nông dân theo chuỗi với các sản phẩm: Chè, dược liệu, rau, lúa gạo, chuối, dứa… quy mô khoảng 12.000 ha, liên kết với trên 15.000 hộ nông dân, tổng giá trị sản xuất tiêu thụ sản phẩm ước đạt 820 tỷ đồng.

Các dự án chế biến nông, lâm sản (đặc biệt chế biến chè, dứa, gỗ, tinh dầu quế) đã tạo đầu ra ổn định cho nông sản giúp ổn định đời sống một bộ phận nhân dân sản xuất nông, lâm nghiệp.

Các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp đã tạo việc làm và thu nhập cho trên 16.000 lao động tại địa phương, nhiều dự án đầu tư đã có sản phẩm đạt tiêu chuẩn cung cấp ra thị trường trong và ngoài nước như: Chè hữu cơ Bản Liền, quế hữu cơ Nậm Đét, tinh dầu Quế, gạo Séng cù, lê Tai Nung, cá hồi Sa Pa… qua đó đã góp phần xây dựng thương hiệu nông sản thúc đẩy mạnh mẽ phát triển nông nghiệp tại địa phương.

Hải Đăng

https://nongnghiep.vn/lao-cai-khai-thac-hieu-qua-tiem-nang-the-manh-ve-dat-dai-lao-dong-d319438.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 473 477
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

19/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.826,24
MYR Malaysian Ringgit 4,12
PHP Philippine Peso 60,55
KRW South Korean Won 1.540,50
JPY Yên Nhật Bản 161,26
INR Indian Rupee 94,26
MMK Burmese Kyat 2.099,52
PKR Pakistani Rupee 278,28
THB Thai Baht 32,80
VND Vietnamese Dong 26.299,68