Giá gạo Ấn Độ không đổi, giá gạo Việt Nam giảm do nguồn cung tăng

Gạo xuất khẩu của Việt Nam trong quý đầu tiên tăng 24% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhu cầu gạo ở nước ngoài của Thái Lan bị giảm do giá cước vận chuyển cao. Chính phủ Ấn Độ tiếp tục giảm giá gạo cho đến cuối tháng 9

Giá gạo xuất khẩu ở Ấn Độ trong tuần này không đổi do dự kiến nguồn cung tăng và đồng rupee tăng giá. Ở Việt nam lượng gạo dự trữ tăng tác động đến giá gạo. Giá gạo đồ 5% tấm của nhà xuất khẩu gạo hàng đầu Ấn Độ được báo giá ở mức 367- 370 USD / tấn trong tuần này, không thay đổi so với tuần trước.

Một nhà xuất khẩu tại Kakinada ở bang Andhra Pradesh, cho biết: “Do chính phủ tiếp tục gia tăng phân phối gạo thêm sáu tháng, nên nguồn cung gạo trong nước sẽ tăng và giá gạo sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng”.

Giá gạo 5% tấm của Việt Nam được chào bán ở mức $ 400- 415USD / tấn vào thứ Năm 31/03, giảm từ 415- 420USD / tấn một tuần trước.

“Nguồn cung trong nước đang tăng nhờ sản lượng thu hoạch vụ lúa đông xuân”, một thương lái tại TP.HCM cho biết và cho biết chất lượng gạo có thể bị ảnh hưởng do lượng mưa kéo dài trong thời gian thu hoạch.

Theo dữ liệu xuất khẩu sơ bộ cho thấy dự kiến 72.000 tấn gạo sẽ được bốc dỡ tại cảng Thành phố Hồ Chí Minh trong tuần đầu tiên của tháng 4, trong đó hầu hết xuất khẩu sang Philippines và châu Phi.

Xuất khẩu gạo của Việt Nam trong quý đầu tiên ước tính đã tăng 24% so với một năm trước đó lên 1,475 triệu tấn, tăng doanh thu 10,5% đạt 715 triệu USD.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan giảm xuống còn 408- 410 USD / tấn trong tuần này, từ mức 408 – 412 USD được báo giá một tuần trước.

Các thương nhân cho biết nhu cầu ở nước ngoài đối với gạo Thái Lan đã bị giảm do không đủ tàu và giá cước vận chuyển cao.

Tuy nhiên, giá gạo vẫn ở mức cao do nhu cầu nội địa đối với gạo tấm dùng làm thức ăn gia súc bị ảnh hưởng bởi các vấn đề hậu cần với nhập khẩu, một nhà kinh doanh gạo tại Bangkok cho biết.

Tình hình nguồn cung vẫn không thay đổi khi thu hoạch vụ lúa mới sẽ bắt đầu trong tuần này, các thương nhân cho biết.

Tại Bangladesh, giá gạo trong nước tăng trong tuần, mặc dù thu hoạch mùa vụ và lượng gạo dự trữ tốt, do lạm phát trong tháng 2 đạt mức cao nhất kể từ tháng 10/2020.

Châu Trần/MKR-(Reuters )

Tham khảo:

https://www.agriculture.com/…/asia-rice-india-rates…

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/09/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 +
Jasmine 526 530 -6
100% tấm 368 372 +1
Thái Lan 5% tấm 477 481 +1
100% tấm 373 377 +5
Ấn Độ 5% tấm 375 379 +1
100% tấm 307 311 -1
Pakistan 5% tấm 419 423 +2
100% tấm 321 325 +4
Miến Điện 5% tấm 472 476 -6
Từ ngày 03/09/2026-10/09/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.200 6.079 -46
Lúa thường 6.050 5.932 -61
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.150 8.883 -475
Lứt loại 2 8.950 8.779 -471
Xát trắng loại 1 10.525 10.185 -275
Xát trắng loại 2 10.150 9.895 -295
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.700 8.564 82
Cám xát/lau 7.500 7.379 -50

Tỷ giá

Ngày 15/09/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.676,75
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 62,82
KRW South Korean Won 1.346,69
JPY Yen Nhật Bản 154,43
INR Indian Rupee 95,73
MMK Burmese Kyat 2.099,46
PKR Pakistani Rupee 277,24
THB Thai Baht 33,20
VND Vietnamese Dong 26.033,48