Chỉ số giá thực phẩm thế giới tháng 2/2022 tăng cao kỷ lục

(TBTCO) – Theo Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), giá thực phẩm thế giới trong tháng 2/2022 đạt mức cao kỷ lục, tăng mạnh nhất là dầu thực vật và các sản phẩm từ sữa.

Chỉ số giá thực phẩm thế giới trong tháng 2/2022 đạt trung bình 140,7 điểm, tăng 3,9% so với tháng 1/2022, tăng 20,7% so với tháng 2/2021 và tăng 3,1% so với mức tháng 2/2011.

Chỉ số giá dầu thực vật tăng mạnh nhất, tăng 8,5% so với tháng 1/2022 lên mức cao kỷ lục mới, chủ yếu là do giá dầu cọ, dầu đậu nành và dầu hướng dương tăng. Chỉ số giá dầu thực vật tăng mạnh chủ yếu do nhu cầu nhập khẩu toàn cầu ổn định, trong khi nguồn cung giảm, khả năng xuất khẩu dầu cọ từ Indonesia – nước xuất khẩu hàng đầu thế giới giảm, triển vọng sản xuất đậu tương ở Nam Mỹ giảm và lo ngại xuất khẩu dầu hướng dương giảm do sự gián đoạn ở khu vực Biển Đen.

Chỉ số giá thực phẩm thế giới tháng 2/2022 tăng cao kỷ lục. Ảnh: T.L

Chỉ số giá sữa trong tháng 2/2022 tăng trung bình 6,4% so với tháng 1/2022, bởi nguồn cung sữa ở Tây Âu và Châu Đại Dương thấp hơn dự kiến, trong khi nhu cầu nhập khẩu tăng, đặc biệt là từ Bắc Á và Trung Đông.

Chỉ số giá ngũ cốc tháng 2/2022 tăng 3% so với tháng 1/2022, dẫn đầu là giá ngũ cốc thô tăng, giá ngô tăng 5,1% do lo ngại về điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến vụ mùa ở Nam Mỹ, sự không chắc chắn về xuất khẩu ngô từ Ukraine, giá xuất khẩu lúa mì cũng tăng. Giá lúa mì thế giới tăng 2,1%, chủ yếu do sự không ổn định về nguồn cung từ các cảng Biển Đen. Giá gạo thế giới tăng 1,1% do nhu cầu gạo thơm tăng mạnh từ các nước nhập khẩu ở khu vực Cận Đông Á và sự tăng giá tiền tệ của một số nước xuất khẩu so với USD.

Chỉ số giá thịt thế giới tháng 2/2022 tăng 1,1% so với tháng 1/2022, với giá thịt bò đạt mức cao kỷ lục mới trong bối cảnh nhu cầu nhập khẩu toàn cầu tăng mạnh và nguồn cung ở Brazil bị thắt chặt, nhu cầu tái đàn ở Australia tăng. Trong khi giá thịt lợn tăng, giá trứng và thịt gia cầm giảm, một phần do nguồn cung cho xuất khẩu ở Châu Đại Dương tăng và do Trung Quốc giảm nhập khẩu sau khi Lễ hội mùa xuân kết thúc.

Chỉ số giá đường thế giới tháng 2/2022 giảm 1,9% trong bối cảnh triển vọng sản xuất thuận lợi ở các nước xuất khẩu lớn như Ấn Độ và Thái Lan, cũng như nguồn cung ở Brazil được cải thiện.

Chỉ số giá thực phẩm của FAO đo lường giá cả trung bình trong tháng, vì vậy số liệu tháng 2/2022 chỉ ảnh hưởng một phần bởi tác động từ cuộc xung đột ở Ukraine./.

 

Tấn Minh

https://thoibaotaichinhvietnam.vn/chi-so-gia-thuc-pham-the-gioi-thang-22022-tang-cao-ky-luc-101458.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 473 477
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

19/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.826,24
MYR Malaysian Ringgit 4,12
PHP Philippine Peso 60,55
KRW South Korean Won 1.540,50
JPY Yên Nhật Bản 161,26
INR Indian Rupee 94,26
MMK Burmese Kyat 2.099,52
PKR Pakistani Rupee 278,28
THB Thai Baht 32,80
VND Vietnamese Dong 26.299,68