Ukraine quy định giấy phép xuất khẩu cho các hàng hóa nông sản chính và tạm ngừng xuất khẩu một số nông sản

Cuối tuần qua, Ukraine thông báo sẽ cấp giấy phép xuất khẩu cho các hàng hóa nông sản chính là lúa mỳ, ngô và dầu hạt hướng dương, theo thông tin từ Interfax.

Chính phủ Ukraine đã tạm ngừng xuất khẩu một số hàng hóa nông sản chính giữa bối cảnh Nga liên tục tấn công, theo cơ quan truyền thông Ukraine Interfax, dẫn theo quyết định của chính phủ. Chính phủ Ukraine đã tạm ngừng xuất khẩu lúa mạch đen, yến mạch, kê, kiều mạch, muối, đường, thịt và sản phẩm chăn nuôi. Ukraine là nước sản xuất – xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới, với ngũ cốc và dầu thực vật chiếm đa số trong các lô hàng xuất khẩu. Văn bản này cho biết các nhà giao dịch cũng cần có giấy phép để xuất khẩu gia cầm và trứng.

Nước xuất khẩu dầu hạt hướng dương lớn nhất thế giới này cũng cho biết đã xuất khẩu hơn 60 triệu tấn ngũ cốc, bao gồm 33 triệu tấn ngô và 23 triệu tấn lúa mỳ trong niên vụ kéo dài từ tháng 7/2021 – 6/2022. Trước đó, vào cuối tuần, Ukraine thông báo tạm ngừng xuất khẩu một số nông sản chính trước cuộc tấn công của Nga. Cơ quan đường sắt quốc gia Ukraine cũng cho biết đã sẵn sàng tổ chức xuất khẩu bằng đường sắt trong trường hợp khẩn cấp sau khi đóng cửa các cảng xuất hàng từ biển Đen của nước này do tấn công quân sự. Ukraine có lịch sử xuất khẩu ngũ cốc, các loại dầu thực vật và hàng hóa thực phẩm khác bằng đường biển lâu dài.

Đường sắt Ukraine cho biết có thể vận chuyển ngũ cốc tới biên giới với Romania, Hungary, Slovakia và Ba Lan, từ đó có thể vận chuyển tiếp tới các cảng và trung tâm logistics của các nước châu Âu. Bộ Nông nghiệp Ukraine cho biết nước này đã xuất khẩu 43 triệu tấn các loại ngũ cốc khác nhau tính tới ngày 23/2. Sản lượng ngũ cốc năm 2021 của Ukraine tăng 32% lên 85,7 triệu tấn.

Theo Reuters

https://gappingworld.com/47693-Ukraine-quy-dinh-giay-phep-xuat-khau-cho-cac-hang-hoa-nong-san-chinh-va-tam-ngung-xuat-khau-mot-so-nong-san

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
01/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 515 519 –
100% tấm 371 375 –
Thái Lan 5% tấm 455 459 –
100% tấm 381 385 –
Ấn Độ 5% tấm 382 386 –
100% tấm 326 330 –
Pakistan 5% tấm 409 413 –
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 455 459 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 01/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.914,33
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,73
KRW South Korean Won 1.355,97
JPY Yen Nhật Bản 157,26
INR Indian Rupee 95,90
MMK Burmese Kyat 2.099,78
PKR Pakistani Rupee 277,16
THB Thai Baht 33,61
VND Vietnamese Dong 25.968,50