Liên kết sản xuất lúa hữu cơ vụ đông xuân

QUẢNG TRỊ –  Mô hình được liên kết với doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm trên diện tích hơn 17ha tại huyện Hải Lăng (Quảng Trị).

Ngày 18/1, Sở NN-PTNT tỉnh Quảng Trị tổ chức kiểm tra tình hình sản xuất và gieo cấy lúa hữu cơ vụ đông xuân 2021 – 2022 và khu chế biến lúa hữu cơ, khu phức hợp sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh và mạ cấy lúa hữu cơ tại xã Quế Hải (huyện Hải Lăng). Tham dự có ông Hà Sỹ Đồng, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Quảng Trị.

Lãnh đạo UBND tỉnh Quảng Trị và các địa phương tham quan mô hình sản xuất lúa hữu cơ. Ảnh: VT.

Với mục đích xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất lúa hữu cơ gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, vụ đông xuân 2021 – 2022, Trung tâm Khuyến nông Quảng Trị đã phối hợp với Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương mại Quảng Trị chọn HTX Kinh doanh Dịch vụ nông nghiệp Kim Long (xã Hải Quế, huyện Hải Lăng) để triển khai sản xuất lúa hữu cơ trên diện tích 17,5ha, giống lúa ST25. Sau khi được tập huấn và hướng dẫn, giám sát của cán bộ kỹ thuật, các hộ dân hiện đang tiến hành gieo cấy.

Mô hình triển khai không sử dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất lúa, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, bảo vệ sức khỏe người sản xuất. Về lâu dài, sử dụng phân bón hữu cơ làm tăng độ phì của đất, tăng chất khoáng và vi sinh vật hữu hiệu. Sản phẩm lúa gạo làm ra có sức tiêu thụ rộng rãi, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng.

Thông qua mô hình, sẽ giúp dân tiếp nhận kỹ thuật, nâng cao năng lực, trình độ thâm canh, tiến tới sản xuất nền nông nghiệp hữu cơ nói chung và lúa gạo nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Hà Sỹ Đồng đánh giá cao sự liên kết tổ chức sản xuất lúa hữu cơ của mô hình và đề nghị Sở NN-PTNT, các ngành chức năng, địa phương triển khai hiệu quả các phương án sản xuất nông nghiệp đã đề ra trong năm 2022. Tỉnh sẽ nghiên cứu có các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp và các địa phương tiếp tục thực hiện mô hình sản xuất lúa hữu cơ trong các vụ tới.

PHAN VIỆT TOÀN

https://nongnghiep.vn/lien-ket-san-xuat-lua-huu-co-vu-dong-xuan-d313819.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 473 477
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

19/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.826,24
MYR Malaysian Ringgit 4,12
PHP Philippine Peso 60,55
KRW South Korean Won 1.540,50
JPY Yên Nhật Bản 161,26
INR Indian Rupee 94,26
MMK Burmese Kyat 2.099,52
PKR Pakistani Rupee 278,28
THB Thai Baht 32,80
VND Vietnamese Dong 26.299,68