Giá lúa gạo hôm nay 7/1: Giá lúa gạo trong nước và xuất khẩu bật tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tiếp đà tăng với một số giống lúa và gạo nguyên liệu xuất khẩu. Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu có phiên điều chỉnh tăng trở lại sau nhiều phiên đi ngang từ cuối năm 2021.

Giá lúa gạo nội địa xu hướng tăng

Tại An Giang, giá lúa IR 50404 hôm nay tăng 100 đồng, lên 5.400 – 5.600 đồng/kg. Các giống lúa khác tiếp đà ổn định gồm: OM 5451 ở mức 5.500 – 5.650 đồng/kg; Nếp vỏ tươi 5.100 – 5.200 đồng/kg; OM 380 giá 5.400 – 5.500 đồng/kg; Nàng hoa 9 giá 5.900 – 6.000 đồng/kg; Lúa IR 50404 (khô) giá 6.000 đồng/kg; Lúa Nàng Nhen (khô) 12.000 đồng/kg; Đài thơm 8 giá 6.000 – 6.150 đồng/kg; OM 18 giữ ổn định 6.000 – 6.150 đồng/kg.

Tương tự, tại Kiên Giang giá lúa không biến động. Hiện lúa IR 50404 được thương nhân thu mua 5.400-5.500 đồng/kg; OM 5451 ở mức 5.700-5.800 đồng/kg; Đài thơm 8 ổn định 5.900-6.000 đồng/kg; Jasmine 6.200-6.300 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay điều chỉnh tăng

Đối với tiến độ gieo sạ lúa Đông xuân2021- 2022, theo ngành nông nghiệp các tỉnh ĐBSCL, hiện nhiều địa phương đang đẩy nhanh tiến độ gieo sạ, trong đó một số địa phương đã hoàn thành xuống giống. Điển hình như Cần Thơ. Theo Sở NN&PTNT TP Cần Thơ, nông dân Cần Thơ đã xuống giống gieo trồng được 76.039ha lúa Đông xuân 2021-2022, đạt 100% so với kế hoạch. Các giống lúa được nông dân sử dụng gieo sạ chủ yếu trong vụ đông xuân 2021-2022 là Ðài Thơm 8, Jamine 85, OM 5451, OM 380, RVT và IR50404.

Với giá gạo, hôm nay cũng tăng 100 đồng. Theo đó, gạo NL IR 504 tăng 100 đồng, lên 7.800-7.900 đồng/kg; gạo TP IR 504 tăng 100 đồng, lên 8.600 đồng/kg. Trong khi đó, tấm 1 IR 504 ổn định ở mức 7.400-7.500 đồng/kg và cám vàng 7.500-7.600 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo không có biến động. Hiện gạo thường 11.000-11.500 đồng/kg; Nếp ruột 13.000 – 14.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; Gạo Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 14.000 – 15.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 18.000-19.000 đồng/kg.

Giá xuất khẩu bất ngờ tăng 5 USD/tấn

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam có phiên điều chỉnh tăng đầu tiên trong năm 2022 sau khi giảm mạnh và đi ngang từ cuối năm 2021. Cụ thể, gạo 5% tăng 5 USD, lên 398-402 USD/tấn; gạo 25% tăng 5 USD, lên 378-382 USD/tấn.

Riêng gạo 100% tấm không biến động và ổn định ở mức 328-332 USD/tấn; Jasmine cũng giữ giá 568-572 USD/tấn.

Cùng xu hướng điều chỉnh tăng, giá gạo của Thái Lan và Pakistan cũng tăng nhẹ 2-5 USD/tấn trong phiên giao dịch 5/1. Với mức điều chỉnh hiện nay, gạo của Thái Lan hiện đang cao hơn gạo Việt khoảng 2 USD/tấn.

Ngọc Thùy

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-71-gia-lua-gao-trong-nuoc-va-xuat-khau-bat-tang-170395.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
05/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520
Jasmine
513 517 +17
100% tấm 331 335 -2
Thái Lan 5% tấm 396 400 +3
100% tấm 367 371
Ấn Độ 5% tấm 346 350 +1
100% tấm 280 284 -1
Pakistan 5% tấm 350 354 +1
100% tấm 326 330 +1
Miến Điện 5% tấm 389 393 +6
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

05/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,417.81
MYR Malaysian Ringgit 3.96
PHP Philippine Peso 61.63
KRW South Korean Won 1,475.88
JPY Yen Nhật Bản 157.21
INR Indian Rupee 95.21
MMK Burmese Kyat 2,099.71
PKR Pakistani Rupee 278.76
THB Thai Baht 32.74
VND Vietnamese Dong 26,340.06