Thái Lan còn tồn kho 220.000 tấn gạo chất lượng thấp

Khoảng 220.000 tấn gạo chất lượng thấp theo chương trình cam kết lúa gạo bị thua lỗ dưới thời cựu Thủ tướng Yingluck Shinawatra trước đây vẫn nằm trong kho dự trữ của Thái Lan, với thiệt hại ban đầu ước tính khoảng 500 tỷ baht (14,87 tỷ USD).

Phó phát ngôn viên Chính phủ Thái Lan Rachada Dhnadirek cho biết, mặc dù chương trình cam kết lúa gạo đã chấm dứt cách đây vài năm, song gánh nặng tài chính vẫn đè nặng lên ngân sách quốc gia.

Gạo được bán tại Bangkok, Thái Lan. Ảnh minh họa: AFP/TTXVN

Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp (BAAC) thuộc sở hữu nhà nước báo cáo rằng Cục Ngân sách đã dành 69 tỷ baht trong ngân sách tài khóa 2022 để chính phủ trả các khoản nợ phát sinh từ chương trình nói trên cho BAAC.

Theo bà Rachada, chính phủ đang nợ 100 tỷ baht phát sinh từ chương trình phải trả cho BAAC. Cục Ngân sách dự kiến sẽ dành 10-20% ngân sách quốc gia để trả nợ mỗi năm và sẽ mất 3-5 năm để trả hết nợ.

Bà Rachada cũng cho biết, Tổ chức Kho Công cộng (PWO), một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương mại, sẽ hoàn tất việc hạch toán chương trình cam kết lúa gạo, với khoảng 220.000 tấn gạo còn lại trong kho của Chính phủ. Tất cả số gạo đó đều có chất lượng giảm sút và không thích hợp cho người hoặc động vật tiêu thụ, chỉ có thể được sử dụng cho các mục đích công nghiệp.

PWO có kế hoạch xả kho số gạo này vào tháng 9/2022 và sau đó có thể hoàn tất việc hạch toán. Bà Rachada nói rằng ban đầu, PWO ước tính thiệt hại 500 tỷ baht do chương trình cam kết lúa gạo gây ra trong niên vụ 2011-2014. Ngoài ra, còn có 1.443 vụ kiện đã được đệ trình chống lại những người có liên quan đến chương trình.

Bà cho biết, các khoản lỗ còn do bán gạo với giá thấp trong các cuộc đấu giá. Gạo cũ được bán với giá thấp, đồng thời Chính phủ phải thuê nhà kho để chứa gạo cùng với các chi phí khác.

Theo Giám đốc PWO Kriangsak Prateepwisarut, PWO đã yêu cầu Ủy ban Quản lý và Chính sách Lúa gạo do Thủ tướng Prayut Chan-o-cha chủ trì cho phép xả kho 220.000 tấn gạo tồn nói trên. Nếu được chấp thuận, PWO sẽ cần hơn 6 tháng để giải phóng kho bằng cách tổ chức các cuộc đấu giá để bán số gạo có thể được sử dụng trong ngành công nghiệp.

Ngọc Quang (P/v TTXVN tại Bangkok)

https://baotintuc.vn/kinh-te/thai-lan-con-ton-kho-220000-tan-gao-chat-luong-thap-20211212085041662.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
21/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
524528
100% tấm339343+3
Thái Lan5% tấm434438+5
100% tấm409413+6
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284
Pakistan5% tấm348352-1
100% tấm321325
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

21/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.86
IDRIndonesian Rupiah17,699.99
MYRMalaysian Ringgit3.97
PHPPhilippine Peso61.51
KRWSouth Korean Won1,499.12
JPY Yên Nhật158.85
INRIndian Rupee96.62
MMKBurmese Kyat2,099.99
PKRPakistani Rupee278.65
THBThai Baht32.58
VNDVietnamese Dong26,343.00