6,6 triệu tấn gạo xuất khẩu, kim ngạch giảm 17%

– Việt Nam đã xuất khẩu 6,6 triệu tấn gạo, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, kim ngạch chỉ đạt 3,37 tỉ đô la Mỹ, giảm 17% do giá gạo trên thị trường thế giới hạ nhiệt.

Việt Nam xuất khẩu 6,6 triệu tấn gạo từ đầu năm đến nay. Ảnh minh họa: Trung Chánh

Số liệu từ Tổng cục Hải quan cho thấy, tính đến ngày 15-9, Việt Nam đã xuất khẩu 6,6 triệu tấn gạo, tăng 1,5% về sản lượng nhưng kim ngạch lại giảm 17% so với cùng kỳ năm 2024, chỉ đạt 3,37 tỉ đô la, TTXVN đưa tin.

Trong tuần này, Hiệp hội Lương thực Việt Nam cho biết, giá gạo thơm 5% tấm hiện được chào bán trong khoảng 440-465 đô la/tấn, tăng so của tuần trước. Giá gạo Jasmine cũng tăng thêm 3 đô la, dao động từ 499-503 đô la/tấn.

Trên thị trường nội địa, Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường ghi nhận tại Cần Thơ, trong tuần qua giá lúa Jasmine giảm 200 đồng/kg, còn 8.200 đồng/kg; OM 18 cũng giảm 200 đồng/kg xuống 6.500 đồng/kg; lúa IR 5451 ở mức 6.200 đồng/kg và ST25 đạt 9.500 đồng/kg.

Tại An Giang, thương lái thu mua lúa tươi IR 50404 với giá 5.000-5.100 đồng/kg, OM 380 và OM 18 từ 5.600-5.800 đồng/kg, OM 5451 khoảng 5.900-6.000 đồng/kg, Nàng Hoa 6.000-6.200 đồng/kg và Đài Thơm 8 ở mức 5.700-5.800 đồng/kg.

Ở thị trường bán lẻ, gạo thường có giá 13.000-14.000 đồng/kg; gạo Jasmine 16.000-18.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000-22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu IR 504 được giao dịch ở mức 8.100-8.200 đồng/kg, gạo thành phẩm 9.500-9.700 đồng/kg; OM 380 nguyên liệu 8.450-8.550 đồng/kg, thành phẩm 8.800-9.000 đồng/kg. Phụ phẩm có giá 7.350-9.000 đồng/kg, riêng cám khô 8.000-9.000 đồng/kg.

Đối với vụ Hè Thu 2025, tại Đồng bằng sông Cửu Long, 11 mô hình “sản xuất lúa chuyên canh chất lượng cao, phát thải thấp” đang được triển khai thí điểm tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang và Cà Mau. Tổng cộng có 355 hộ tham gia với diện tích 543,5 héc ta.

Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cho biết, các mô hình sản xuất mới giúp nông dân giảm chi phí 1,7-4,9 triệu đồng/héc ta so với ngoài mô hình.

Trong số đó, 10/11 mô hình đạt lợi nhuận 14,5-36,3 triệu đồng/héc ta, cao hơn 13,4-102,8% so với cách làm truyền thống. Nhờ vậy, giá thành lúa tươi giảm còn 2.820-4.760 đồng/kg, thấp hơn 326-1.052 đồng/kg.

Sang vụ Đông Xuân 2025-2026, mô hình này sẽ tiếp tục được mở rộng tại 6 tỉnh, thành gồm Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ và Cà Mau với diện tích tham gia hơn 5.194 héc ta, đồng thời áp dụng rộng rãi quy trình canh tác trên diện tích hơn 399.000 héc ta.

https://thesaigontimes.vn/66-trieu-tan-gao-xuat-khau-kim-ngach-giam-17/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
08/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 495 497
Jasmine 509 513 -6
100% tấm 343 347 -1
Thái Lan 5% tấm 459 463
100% tấm 416 420
Ấn Độ 5% tấm 340 344
100% tấm 276 280
Pakistan 5% tấm 386 390 -13
100% tấm 327 331 +2
Miến Điện 5% tấm 417 421
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

08/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 18.059,81
MYR Malaysian Ringgit 4,03
PHP Philippine Peso 61,76
KRW South Korean Won 1.557,54
JPY Japanese Yen 160,33
INR Indian Rupee 95,16
MMK Burmese Kyat 2.099,30
PKR Pakistani Rupee 278,31
THB Thai Baht 32,83
VND Vietnamese Dong 26.295,13