Xung đột Nga-Ukraine không tác động đến lượng gạo xuất khẩu của Campuchia

BNEWS Theo nhận định trong tuần này của Liên đoàn Lúa gạo Campuchia (CRF), cuộc xung đột Nga-Ukraine hiện tại không gây tác động đáng kể tới lượng gạo xuất khẩu của Campuchia.

Lượng gạo xuất khẩu của Campuchia không bị ảnh hưởng do căng thẳng Nga – Ukraine. Ảnh: AFP/TTXVN

Báo chí Campuchia dẫn thống kê của Bộ Nông Lâm và Ngư nghiệp Campuchia cho biết, trong khoảng từ tháng 1-2/2022, Campuchia xuất khẩu tổng cộng 103.058 tấn gạo qua xay xát ra các thị trường thế giới, tăng 26.836 tấn (tương đương mức tăng 35,21% so với cùng kỳ) năm ngoái.

Hiện đang có nhiều mối quan ngại trong giới doanh nghiệp Campuchia về nguy cơ gián đoạn các chuỗi cung ứng bắt nguồn từ cuộc xung đột hiện nay, cũng như các lệnh trừng phạt chống Moskva và các thực thể Nga.

Về vấn đề này, Tổng thư ký CRF Lun Yeng giải thích rằng hiện quốc gia Đông Âu này không phải là nước mua gạo chính của Campuchia, nhưng cuộc xung đột hiện tại và những sự kiện liên quan có thể gây gián đoạn đáng kể những tuyến đường vận tải vẫn được sử dụng để đưa nguồn ngũ cốc chủ chốt đi khắp nơi trên thế giới.
Theo thống kê của CRF, Campuchia xuất theo đường tàu biển khoảng 17.512 tấn gạo tới Nga trong giai đoạn 5 năm, từ 2017-2019, tương đương 0,549% tổng số 3,19 triệu tấn tạo xuất toàn cầu của nước này. Hồi năm ngoái, chỉ riêng thị trường Nga đã nhập khoảng 2.223 tấn gạo của Campuchia, với giá trị kim ngạch khoảng 1,96 triệu USD.
Trong tháng 1 và 2/2022, Campuchia xuất khoảng 200 tấn gạo qua xay xát tới Nga, tương ứng mức kim ngạch 200.640 USD, chiếm 0,19% tổng lượng gạo xuất khẩu trong cả hai tháng của Campuchia. Ngược lại, theo báo cáo của CRF, lượng gạo xuất khẩu của Campuchia sang Ukraine trong giai đoạn 2017-2021 chỉ khoảng 572 tấn.
Chủ tịch CRF Song Saran cho biết, Campuchia đang chủ động đa dạng hóa các thị trường xuất khẩu gạo của nước này, với mục tiêu trọng tâm hướng đến các thị trường Trung Quốc Đại lục, Hong Kong (Trung Quốc) và Macau (Trung Quốc) cùng các nước ASEAN. Theo ông Song Saran, chính sách của Campuchia được thúc đẩy bởi thực tế lượng gạo xuất khẩu đi châu Âu của Campuchia đang có xu hướng giảm dần vì khan hiếm các vận đơn tàu biển và giá vận tải tăng cao trong suốt 2 năm xảy ra đại dịch COVID-19.

Trung Quốc vẫn là thị trường nhập nhiều gạo Campuchia nhất trong vòng hai tháng đầu năm 2022, với 56.385 tấn, tăng 49,84% so với cùng kỳ năm ngoái; tiếp theo là thị trường 20 nước châu Âu (26.507 tấn, tăng 39,54%)./.

Trần Long (P/V TTXVN Tại Phnom Penh) 

https://bnews.vn/xung-dot-nga-ukraine-khong-tac-dong-den-luong-gao-xuat-khau-cua-campuchia/235711.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532 +4
100% tấm 337 341 -2
Thái Lan 5% tấm 440 444 +6
100% tấm 411 415 +2
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351 -1
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

22/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.674,20
MYR Malaysian Ringgit 3,96
PHP Philippine Peso 61,63
KRW South Korean Won 1.508,95
JPY Yên Nhật 159,19
INR Indian Rupee 96,35
MMK Burmese Kyat 2.099,74
PKR Pakistani Rupee 278,42
THB Thai Baht 32,67
VND Vietnamese Dong 26.352,78