Xuất khẩu gạo thu về 1,78 tỷ USD sau 4 tháng đầu năm 2025

Giá xuất khẩu gạo trung bình 4 tháng đầu năm 2025 đạt 515 USD/tấn, giảm 19,8% so với cùng kỳ năm 2024, nhưng đà giảm này đã được các chuyên gia và doanh nghiệp dự báo từ trước.

Giá gạo xuất khẩu trung bình 4 tháng đầu năm 2025 giảm 19,8% so với cùng kỳ năm 2024

Bộ Công thương vừa phối hợp với Sở Công thương Tiền Giang tổ chức hội nghị về công tác điều hành xuất khẩu gạo năm 2025 và lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP và Nghị định số 01/2025/NĐ-CP.

Theo báo cáo tại hội nghị, 4 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu gạo đạt trên 3,43 triệu tấn, tương đương gần 1,77 tỷ USD, tăng 8,1% về lượng nhưng giảm 13,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024.

Giá xuất khẩu trung bình đạt 515 USD/tấn, giảm 19,8% so với cùng kỳ năm 2024.

Philippines vẫn là thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam trong 4 tháng qua, chiếm 43,3% trong tổng sản lượng và chiếm 45,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước. Sản lượng gạo xuất sang Philippines đạt gần 1,49 triệu tấn, tương đương với cùng kỳ năm 2024.

Bờ Biển Ngà là thị trường lớn thứ 2, tăng 270,4% về lượng so với cùng kỳ năm 2024, đạt gần 441.000 tấn, chiếm tỷ trọng 12,8%.

Xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc tăng 113,8% về lượng so với cùng kỳ năm 2024, đạt gần 362.000 tấn, chiếm trên 10,5% trong tổng sản lượng và tổng kim ngạch.

Thị trường Ghana cũng ghi nhận mức tăng lớn với 85% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 304.000 tấn, chiếm tỷ trọng 8,8%.

Các doanh nghiệp cho hay, giá gạo xuất khẩu đã bước vào chu kỳ điều chỉnh mạnh kể từ cuối năm 2024, do nguồn cung toàn cầu tăng sau khi Ấn Độ dỡ bỏ lệnh cấm xuất khẩu.

Việc Ấn Độ đẩy mạnh xuất khẩu để giảm tồn kho kỷ lục, có thể khiến giá gạo toàn cầu sẽ duy trì ở mức thấp trong thời gian tới. Điều này đặt ra thách thức không nhỏ cho các nhà xuất khẩu Việt Nam trong nỗ lực duy trì lợi nhuận, thị phần.

Trong báo cáo mới nhất, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo sản lượng gạo toàn cầu trong niên vụ 2025 – 2026 tăng 1 triệu tấn so với niên vụ 2024 – 2025, lên mức kỷ lục mới là 538,7 triệu tấn.

USDA cho rằng sản lượng tăng nhưng tình trạng thiếu hụt nguồn cung có thể quay trở lại vì nhu cầu tiêu thụ tăng thêm tới 6,1 triệu tấn. Thương mại gạo toàn cầu dự kiến tiếp tục gia tăng trong năm 2025 và 2026 với khối lượng lần lượt đạt 60,5 triệu tấn và 61,3 triệu tấn. Trong đó, Ấn Độ được dự báo sẽ tiếp tục giữ vị thế thống trị, qua đó hạn chế tăng trưởng xuất khẩu của một số nhà cung cấp lớn khác  như Việt Nam, Pakistan và Myanmar..

https://baodautu.vn/xuat-khau-gao-thu-ve-178-ty-usd-sau-4-thang-dau-nam-2025-d287750.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
08/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 495 497
Jasmine 509 513 -6
100% tấm 343 347 -1
Thái Lan 5% tấm 459 463
100% tấm 416 420
Ấn Độ 5% tấm 340 344
100% tấm 276 280
Pakistan 5% tấm 386 390 -13
100% tấm 327 331 +2
Miến Điện 5% tấm 417 421
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

08/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 18.059,81
MYR Malaysian Ringgit 4,03
PHP Philippine Peso 61,76
KRW South Korean Won 1.557,54
JPY Japanese Yen 160,33
INR Indian Rupee 95,16
MMK Burmese Kyat 2.099,30
PKR Pakistani Rupee 278,31
THB Thai Baht 32,83
VND Vietnamese Dong 26.295,13