Xuất khẩu gạo tháng đầu năm tăng mạnh, thị trường Trung Quốc xuống thứ 3

TPO – Xuất khẩu gạo Việt Nam tháng 1/2022 tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2021. Thị trường Trung Quốc từ vị trí thứ 2 đã xuống thứ 3 trong các thị trường hàng đầu của xuất khẩu gạo Việt Nam.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu (XK) gạo Việt Nam tháng 1/2022 đạt hơn 505.700 tấn, với kim ngạch đạt hơn 246 triệu USD, tăng 3,2% về lượng và giảm 2,8% về giá trị so với tháng trước đó.

Mặc dù giảm về giá trị so với tháng 12/2021, tuy nhiên kết quả XK gạo tháng đầu năm 2022 đã tăng đến 46,3% về lượng và tăng 29,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021.

Về thị trường, Philippines vẫn là thị trường số 1 của XK gạo Việt Nam khi chiếm đến trên 234.000 tấn và trên 110 triệu USD, tăng 37,8% về lượng và 20,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong khi đó, thị trường Trung Quốc từ vị trí thứ 2 của XK gạo Việt Nam trong một thời gian dài đã tụt xuống vị trí thứ 3, sau Bờ Biển Ngà.

Cụ thể, tháng 1/2022, XK gạo Việt Nam sang Bờ Biển Ngà đạt trên 56.600 tấn với kim ngạch trên 23 triệu USD, tăng 424% về lượng và 252,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021.

Trong khi đó, XK gạo sang Trung Quốc đạt trên 37.000 tấn với trị giá gần 19 triệu USD, giảm 36% về lượng và 37% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Thu hoạch lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Ảnh: CK

Về giá gạo XK, tháng 1/2022, gạo Việt Nam có giá bình quân 486,5 USD/tấn, giảm 11,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo 5% tấm của Việt Nam ngày 14/2 có giá 393 USD/tấn, thấp hơn gạo Thái Lan (405 USD/tấn) nhưng cao hơn gạo Ấn Độ (343 USD/tấn) và Pakistan (348 USD/tấn).

Đối với gạo 25% tấm, gạo Việt Nam ở mức 373 USD/tấn, trong khi gạo Thái Lan có giá 397 USD/tấn, gạo Ấn Độ 323 USD/tấn và gạo Pakistan 328 USD/tấn.

Với gạo 100% tấm, gạo Việt Nam có giá 328 USD/tấn, còn gạo Thái Lan 377 USD/tấn, gạo Ấn Độ 303 USD/tấn và gạo Pakistan 313 USD/tấn.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo tuần qua có xu hướng tăng nhẹ so với tuần trước đó. Cụ thể, lúa thường tại ruộng có giá bình quân 5.371 đồng/kg (tăng 46 đồng/kg), lúa thường tại kho bình quân 6.340 đồng/kg (tăng 80 đồng/kg). Gạo 5% tấm có giá bình quân 8.900 đồng/kg, gạo 15% tấm bình quân 8.675 đồng/kg, gạo 25% tấm bình quân 8.375 đồng/kg…

Cảnh Kỳ

https://tienphong.vn/xuat-khau-gao-thang-dau-nam-tang-manh-thi-truong-trung-quoc-xuong-thu-3-post1416435.tpo

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03