Xuất khẩu gạo sang Nga tăng mạnh

Quý I, xuất khẩu gạo sang Nga tăng 2,6 lần so với cùng kỳ 2021 và là nhóm tăng mạnh nhất trong 23 mặt hàng xuất sang quốc gia này.

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nga trong 3 tháng đầu năm đạt 543,8 triệu USD, giảm 29,11% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tuy nhiên, trong số 23 nhóm mặt hàng xuất sang nước này có khoảng 8 nhóm tăng trưởng mạnh. Trong đó, xuất khẩu gạo tăng mạnh nhất, khoảng 2,6 lần so với cùng kỳ năm ngoái và đạt giá trị 553.239 USD. Tiếp đến là cao su tăng 60,21% và đạt hơn 7,2 triệu USD. Các sản phẩm sắt thép, máy móc, thiết bị, cà phê… cũng tăng 4-40% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nông dân thị xã Ngã Năm (Sóc Trăng) thu hoạch lúa vụ Đông Xuân. Ảnh: Nguyệt Nhi

Xuất khẩu các sản phẩm này khả quan chủ yếu do sức tiêu thụ của quốc gia này tăng, cộng với việc ảnh hưởng của xung đột Nga – Ukraine khiến các nhà cung cấp khác gặp khó, hạn chế xuất khẩu.

Mặc dù vậy, nhiều doanh nghiệp Việt Nam cho biết ảnh hưởng của cuộc xung đột và các chính sách trừng phạt của phương Tây đang khiến hoạt động xuất khẩu gặp khó hơn trong quý II.

Do đó, các nhà xuất khẩu sang Nga phải tính toán lại. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải bám sát hơn nữa các quy định, thông tin mới từ các ngân hàng của Nga, ít nhất là đảm bảo được các khoản thanh toán trong giao thương để tránh tình trạng khó thu được tiền hàng khi Nga bị loại khỏi hệ thống SWIFT.

Thi Hà

https://vnexpress.net/xuat-khau-gao-sang-nga-tang-manh-4456035.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
18/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348 +1
Thái Lan 5% tấm 473 477 +3
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

18/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.767,58
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,40
KRW South Korean Won 1.514,31
JPY Yên Nhật Bản 160,22
INR Indian Rupee 94,35
MMK Burmese Kyat 2.099,95
PKR Pakistani Rupee 278,26
THB Thai Baht 32,54
VND Vietnamese Dong 26.323,67