Xuất khẩu gạo Ấn Độ dự báo giảm trong năm 2022

Xuất khẩu gạo của Ấn Độ năm 2021 tăng lên mức cao kỷ lục chưa từng thấy trong vòng vài năm qua do nguồn cung trong nước dồi dào trong khi nguồn cung gạo xuất khẩu của các nước đối thủ bị thắt chặt và nhu cầu mạnh mẽ trên thị trường thế giới. 

Tuy nhiên, bức tranh thị trường gạo thế giới năm 2022 dự báo có sự thay đổi, xuất khẩu gạo Ấn Độ khó có thể duy trì sức cạnh tranh như năm 2021.

Theo Cơ quan Nông nghiệp Nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), Ấn Độ đã trở lại là một nhà xuất khẩu lớn do sự gián đoạn đáng kể sản xuất và thương mại ở những nhà xuất khẩu lớn khác.

USDA cho biết xuất khẩu gạo của Ấn Độ trong năm 2020-21 cao kỷ lục, trong khi xuất khẩu lúa mì được dự báo là cao nhất kể từ năm marketing 2014-15. Xuất khẩu gạo của Ấn Độ năm vừa qua được duy trì nhờ những hợp đồng mua kỳ hạn gần của Bangladesh.

Khi giá ngũ cốc của các nước xuất khẩu leo thang cùng với nhu cầu nhập khẩu toàn cầu mạnh mẽ, giá gạo Ấn Độ – trước đây không cạnh tranh – đã trở nên cạnh tranh trong giai đoạn 2020-21. Gạo Ấn Độ đã chiếm thị phần đa số trong tổng xuất khẩu gạo trên toàn cầu, trong khi xuất khẩu lúa mì và ngô hiện chỉ giới hạn ở các thị trường lân cận, đặc biệt là Bangladesh và ở một mức độ thấp hơn là Nepal.

Từ nhiều năm nay, khi Ấn Độ vẫn là nước xuất khẩu gạo lớn. USDA cho biết thị phần của nước này đã tăng lên trong năm qua do một số yếu tố, bao gồm nguồn cung gạo xuất khẩu của các nước khác bị thắt chặt, một số quốc gia Đông Nam Á có những giai đoạn cấm xuất khẩu, và khi xuất khẩu trở lại thì báo giá rất cao. Theo USDA, Ấn Độ cũng đang hưởng lợi từ việc mở một cảng nước sâu mới ở miền đông quốc gia, cho phép nước này duy trì liên tục hoạt động vận chuyển các tàu lớn hơn, đặc biệt là đến Tây Phi.

Trong tài khóa 2021, Ấn Độ xuất khẩu 17,7 triệu tấn gạo, cao hơn 86% so với tài khóa 2020. trong đó xuất khẩu gạo basmati tăng gần 4% lên 4,45 triệu tấn, còn gạo non – basmati tăng 160% lên 13,09 triệu tấn. Về kim ngạch, xuất khẩu gạo non basmati tăng gấp đôi lên 4,8 tỷ USD, còn gạo basmati giảm 7% xuống 4 tỷ USD.

Tuy nhiên, sang tài khóa 2022, dự báo xuất khẩu gạo của Ấn Độ sẽ giảm so với năm 2021 do cước phí vận chuyển cao, cung gạo thế giới trở nên vượt cầu và một bộ phận người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng gạo Thái lan hơn là gạo Ấn Độ.

Các nhà xuất khẩu gạo non basmati dự báo xuất khẩu gạo loại này năm 2022 có thể giảm 10%, trong khi các nhà xuất khẩu gạo basmati dự báo xuất khẩu loại này sẽ giảm 25%. Nguyên nhân chính do cước phí vận chuyển cao. Được biết, cước vận chuyển đã tăng từ 50 – 60 USD/tấn đầu năm 2021 lên 120 – 130 USD/tấn vào cuối năm.

Ngoài ra, BV Krishna Rao, Chủ tịch Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo cho biết, nguồn cung đã được cải thiện trên toàn cầu cũng có thể tác động đến xuất khẩu gạo của Ấn Độ. Theo ông, Việt Nam đã ngừng mua gạo của Ấn Độ.

“Khách hàng Việt Nam đã mua gạo cho đến tháng 5. Sau đó Việt Nam vào vụ thu hoạch lúa, và khách hàng Việt Nam cũng duy trì mua gạo Thái Lan. Mặc dù Philippines, một quốc gia Đông Nam Á khác, đã giảm thuế nhập khẩu gạo Ấn Độ từ 50% xuống 35% vào tháng 5 năm nay, nhưng không có hợp đồng xuất khẩu gạo Ấn Độ sang thị trường đó cho đến thời điểm hiện tại”, ông Rao cho biết.

Theo ông Rao: “Xem xét những yếu tố trên cho thấy xuất khẩu gạo non basmati có thể giảm 10% trong tài khóa 2022 so với tài khóa 2021”. Giá gạo cũng đã giảm 20 USD/tấn từ 390 USD xuống còn 370 USD trong hai tuần qua do nhu cầu xuất khẩu không tăng.

Vinod Kaul, giám đốc điều hành Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo toàn Ấn Độ cho biết “Trong ba tháng đầu tài khóa 2022, xuất khẩu gạo basmati đã giảm 17%. Nếu tình hình không được cải thiện, xuất khẩu gạo basmati sẽ giảm 25% so với tài khóa 2021”.

Thu Hải

Nguồn: Vinanet/VITIC

https://vinanet.vn/nong-san/xuat-khau-gao-an-do-du-bao-giam-trong-nam-2022-753733.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03