Xây dựng vùng nguyên liệu lúa gạo chất lượng cao ở Tứ giác Long Xuyên

Xây dựng vùng Tứ giác Long Xuyên thành vùng nguyên liệu lúa gạo chất lượng cao, liên kết để nâng chuỗi giá trị hạt gạo nhằm giúp người dân nơi đây làm giàu.

Xây dựng vùng Tứ giác Long Xuyên thành vùng nguyên liệu lúa gạo chất lượng cao, liên kết để nâng chuỗi giá trị hạt gạo sẽ giúp người dân nơi đây làm giàu. Ảnh: Lê Hoàng Vũ.

Ông Nguyễn Sĩ Lâm, GĐ Sở NN-PTNT An Giang cho biết: Vùng Tứ giác Long Xuyên gồm 3 tỉnh An Giang, Kiên Giang và một phần ở TP Cần Thơ, là vùng đất có túi phèn khổng lồ gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Sau khi có chủ trương phóng kênh thoát lũ ra Biển Tây năm 1997, giúp tháo chua rửa phèn, vùng Tứ giác Long Xuyên đã thực sự thay đổi. Từ sản xuất tự cung, lúa gạo vùng Tứ giác Long Xuyên đã chuyển hướng sang xuất khẩu với sản lượng khoảng 5 triệu tấn/năm, trở thành vùng sản xuất lúa gạo trọng điểm của ĐBSCL và cả nước.

Để vực dậy lợi thế lúa gạo ở ĐBSCL, Bộ NN-PTNT đang tổng hợp các ý kiến, đề xuất để triển khai Đề án phát triển vùng nguyên liệu lúa gạo vùng Tứ giác Long Xuyên phục vụ chế biến và xuất khẩu, giai đoạn 2021-2025 với tổng diện tích quy mô triển khai trên 32 ngàn héc-ta lúa.

Theo ông Lâm, với Đề án phát triển vùng nguyên liệu lúa gạo vùng Tứ giác Long Xuyên phục vụ chế biến và xuất khẩu, giai đoạn 2021-2025, An Giang được xác định vai trò đầu tàu để triển khai, nhân rộng có hiệu quả. Nội dung đề án thực hiện tại An Giang gồm 5 thành phần dự án.

Trong đó, dự án 1 là đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết vùng, hỗ trợ HTX phát triển vùng nguyên liệu lúa gạo trên địa bàn tỉnh An Giang. Dự án 2 là phát triển, củng cố, nâng cao năng lực cho HTX và thành viên sản xuất lúa gạo. Dự án 3 là khuyến nông và chuyển giao, ứng dụng khoa học – công nghệ cho các HTX, nông dân trồng lúa gạo tham gia liên kết. Dự án 4 là ứng dụng công nghệ thông tin, cấp mã số vùng trồng để quản lý vùng nguyên liệu lúa gạo phục vụ liên kết gắn với truy xuất nguồn gốc. Dự án 5 là thí điểm áp dụng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu phục vụ liên kết.

Riêng về phía địa bàn tỉnh An Giang tham gia xây dựng toàn bộ dự án với kinh phí đối ứng 56 tỷ đồng thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển HTX và khuyến khích phát triển liên kết sản xuất.

Lê Hoàng Vũ

https://nongnghiep.vn/xay-dung-vung-nguyen-lieu-lua-gao-chat-luong-cao-o-tu-giac-long-xuyen-d310127.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 27/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 515 +15
Jasmine 535 539 +8
100% tấm 390 394 –
Thái Lan 5% tấm 475 479 +1
100% tấm 407 411 –
Ấn Độ 5% tấm 385 389 –
100% tấm 330 334 +2
Pakistan 5% tấm 412 416 +1
100% tấm 343 347 –
Miến Điện 5% tấm 465 469 +4
Từ ngày 15/10/2026-22/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.700 6.586 +514
Lúa thường 6.150 6.064 +207
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.100 9.758 +667
Lứt loại 2 9.050 8.982 +196
Xát trắng loại 1 11.125 10.745 +425
Xát trắng loại 2 10.150 10.090 +235
Phụ phẩm
Tấm 1/2 9.350 9.164 +439
Cám xát/lau 8.325 8.021 +414

Tỷ giá

Ngày 23/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,68
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.097,85
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 63,45
KRW South Korean Won 1.326,35
JPY Yen Nhật Bản 157,10
INR Indian Rupee 94,73
MMK Burmese Kyat 2.100,35
PKR Pakistani Rupee 277,00
THB Thai Baht 33,71
VND Vietnamese Dong 25.810,08