Việt Nam có 5 doanh nghiệp trúng thầu cung cấp gạo cho Indonesia

(NLĐO) – Cơ quan hậu cần quốc gia Indonesia (Bulog) vừa công bố kết quả đấu thầu cung cấp 500.000 tấn gạo, trong đó Việt Nam có 5 doanh nghiệp trúng thầu

Theo đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã trúng 8/17 gói thầu nhập khẩu gạo 5% tấm.

Cụ thể, Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời, Tổng Công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood 1) và Tổng Công ty Lương thực miền Nam (Vinafood 2) mỗi doanh nghiệp trúng 2 gói thầu; Công ty CP xuất nhập khẩu Kiên Giang và Công ty TNHH lương thực Phát Tài, mỗi doanh nghiệp trúng 1 gói thầu.

Các doanh nghiệp trúng thầu sẽ phải giao hàng trong tháng 2 và 3-2024, thời điểm Việt Nam thu hoạch rộ lúa gạo vụ Đông Xuân.

Tập đoàn Lộc Trời là một trong những doanh nghiệp trúng thầu đợt này

Trong đợt mở thầu này, Bulog yêu cầu xuất xứ gạo từ các nước: Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Campuchia, Myanmar, Trung Quốc, Pakistan.

Theo cập nhật từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam là 642 USD/tấn, Thái Lan 656 USD/tấn, Pakistan 638 USD/tấn.

Hiện tại, giá lúa gạo nội địa đã hạ nhiệt so với lúc cao điểm nhưng so với cùng kỳ năm ngoái vẫn ở mức cao, bình quân khoảng 9.000 đồng/kg. 

Theo kế hoạch, năm nay Indonesia sẽ nhập khẩu khoảng 3 triệu tấn gạo – đây là thị trường nhập khẩu gạo lớn thứ 2 của Việt Nam (sau Philippines).

Năm 2023, Indonesia là thị trường có giá trị tăng mạnh nhất, gấp 10,9 lần so với năm 2022.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong tháng 1-2024, Việt Nam xuất khẩu được khoảng 500.000 tấn gạo, trị giá 296 triệu USD, tăng 39,4% về khối lượng và tăng 59% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023.

https://nld.com.vn/viet-nam-co-5-doanh-nghiep-trung-thau-cung-cap-gao-cho-indonesia-196240201082932849.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
31/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550 -1
100% tấm 362 366 +2
Thái Lan 5% tấm 453 457
100% tấm 382 386 -1
Ấn Độ 5% tấm 361 365 -1
100% tấm 291 295
Pakistan 5% tấm 399 403
100% tấm 310 314 -1
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

31/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 18.032,64
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,35
KRW South Korean Won 1.424,33
JPY Yên Nhật Bản 159,45
INR Indian Rupee 95,47
MMK Burmese Kyat 2.099,79
PKR Pakistani Rupee 277,76
THB Thai Baht 33,37
VND Vietnamese Dong 26.275,71