Trúng vụ lúa đông xuân nhưng lợi nhuận thấp

Nông dân Cà Mau đã thu hoạch được khoảng 30.000/36.000ha vụ vụ đông xuân, nhưng nghịch lý là lúa trúng mùa, được giá, nhưng lợi nhuận của nông dân thấp.

Nông dân tỉnh Cà Mau thu hoạch lúa đông xuân 2021 – 2022 đạt năng suất cao, nhưng lợi nhuận thấp. Ảnh: Trọng Linh.

Vừa thu hoạch xong vụ lúa đông xuân, anh Trần Văn Diệp, ấp 2, xã Trần Hợi, huyện Trần Văn Thời (Cà Mau) chia sẻ: Đầu vụ ý thức được giá phân thuốc cùng với giá vật tư đầu vào điều tăng cao, nên gia đình tôi sử dụng phân bón phân rất tiết kiệm, các hộ lân cận tốn chi phí cho vụ lúa đông xuân năm nay từ 13 – 15 triệu đồng/ha, mặc dù vậy thì gia đình tôi cũng chi khoảng 12 triệu đồng/ha cho phân thuốc.

“Vụ lúa đông xuân năm nay, gia đình tôi gieo sạ hơn 2ha giống lúa OM5451, năng suất đạt 6,5 tấn/ha, với giá bán 5.200 đồng/kg, trừ các chi phí khác thì mỗi hecta cũng còn lãi hơn 20 triệu đồng, nhưng so với vụ lúa đông xân năm trước thấp hơn 5 triệu đồng/ha.

Theo anh Diệp, nguyên nhân không có lãi nhiều bằng vụ lúa năm trước là do bên cạnh giá phân bón giá xăng dầu cũng tăng, dẫn đến việc thuê máy cắt lúa, công lao động cũng tăng theo, hiện nay, giá máy cắt lúa khoảng 300.000 đồng/công.

Ông Duy Quốc Tuấn, Trưởng phòng NN-PTNT huyện Trần Văn Thời cho biết, vụ lúa đông xuân 2021 – 2022 toàn huyện xuống giống gần 29.000ha, đến nay đã thu hoạch được gần 24.000ha, dự kiến sẽ kết thúc vụ lúa đông xuân vào giữa tháng 3, năng suất trung bình đạt 6,3 tấn/ha.

Theo ông Tuấn, vụ lúa đông xuân năm nay do giá vật tư đầu vào tăng, bên cạnh đó giá xăng dầu cũng tăng theo nên chi phí sản xuất lúa năm nay tăng hơn năm trước, trung bình mỗi hecta nông dân sử dụng từ 250 – 300kg phân bón/ha, nông dân có lãi khoảng trên 30% khoảng từ 15 – 20 triệu đồng/ha.

Theo bà con nông dân thì giá lúa hiện tại là khá ổn định. Ảnh: Trọng Linh.

Vụ lúa đông xuân 2021 – 2022, huyện Trần Văn Thời chủ yếu gieo sạ các giống ST24, ST25, OM18, OM2517, Đài Thơm 8, OM5451… Hiện nay, giá lúa đang ở mức trung bình như: giống ST24, ST25 có giá từ 7.100 – 7.300 đồng/kg, Đài thơm 8 và OM18 có giá 5.400 – 5.600 đồng/kg, OM5451 có giá 5.200 – 5.300 đồng/kg… 

Ông Nguyễn Trần Thức, Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh Cà Mau cho biết: Vụ lúa đông xuân năm 2021 – 2022 toàn tỉnh gieo sạ hơn 36.000 ha chủ yếu tập trung tại huyện Trần Văn Thời, đến thời điểm này nông dân đã thu hoạch được khoảng 30.000 ha, năng suất trung bình đạt từ 6 – 6,3 tấn/ha.

Theo ông Thức đánh giá, nhờ thời tiết năm nay khá thuận lợi nên vụ sản xuất lúa đông xuân được xem như thắng lợi, thứ nhất năng suất cao hơn năm trước, giá lúa ổn định. Tuy nhiên, nông dân không có lãi bằng năm trước do giá vật tư, giá xăng dầu, công lao động điều tăng theo.

Trọng Linh

https://nongnghiep.vn/trung-vu-lua-dong-xuan-nhung-loi-nhuan-thap-d317432.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38