Trung Quốc kêu gọi ổn định sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh kiểm soát chặt lây lan COVID-19

Bộ Nông nghiệp Trung Quốc kêu gọi các nhà chức trách triển khai các biện pháp kiểm soát sự lây lan COVID-19 nhưng đồng thời phải đảm bảo sản xuất và vận chuyển nông sản trong vụ sản xuất mùa xuân.

Bộ Nông nghiệp và các vấn đề nông thôn Trung Quốc đã đưa ra thông báo sau khi chủ tịch Tập Cận Bình kêu gọi cả nước áp dụng các biện pháp chống COVID-19 hiệu quả hơn và tối thiểu tác động của đại dịch lên phát triển kinh tế. Trung Quốc ghi nhận số ca nhiễm COVID-19 tăng mạnh, châm ngòi cho hàng loạt lệnh phong tỏa tại nhiều nơi như Thẩm Quyến tại miền nam và Cát Lâm ở đông bắc. Bộ Nông nghiệp kêu gọi các sở nông nghiệp địa phương theo dõi luồng di chuyển người, thắt chặt các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa virus tại các khu vực sản xuất nông nghiệp chính, lập kế hoạch dự phòng đầy đủ. Bộ cũng nhấn mạnh sự cần thiết phải ổn định sản xuất và nguồn cung nông sản. “Vận chuyển vật tư nông nghiệp, TACN phải được tổ chức tốt, đồng thời việc bắt bớ tùy tiện và làm tắc nghẽn đường xá phải bị cấm triệt để nhằm đảm bảo luồng lưu thông các nguồn cung ứng nhịp nhàng”.

Bộ Nông nghiệp Trung Quốc cho rằng các cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương phải đảm bảo xuống giống vụ xuân đúng lịch, đủ diện tích để tạo nền tảng vững chắc cho mùa thu hoạch ngũ cốc tốt, theo thông báo trên website của bộ. Trung Quốc đang chống lại làn sóng lây nhiễm COVID-19 lớn nhất kể từ đợt bùng phát đầu tiên vào năm 2020, với các biện pháp kiểm soát dịch bệnh rất khắt khe, hạn chế kinh doanh và phong tỏa về nhân lực. Bắc Kinh cũng đang tái định hình trọng tâm trở lại với an ninh lương thực – ưu tiên lâu dài của lãnh đạo trung ương và đang trở thành chính sách ngày càng quan trọng kể từ đại dịch bùng phát.

Các nhà chức trách địa phương cần hướng dẫn nông dân bắt đầu xuống giống lúa mỳ thu hoạch sớm nhưng đã bị trễ lịch và tận dụng những đợt mưa gần đây, bón phân đúng chu kỳ. Sau những đợt mưa lớn làm trễ đợt xuống giống lúa mỳ vụ đông tại một số khu vực sản xuất chính, Trung Quốc dự báo có vụ lúa mỳ đông tồi tệ nhất trong lịch sử.

Theo Reuters

https://gappingworld.com/47738-Trung-Quoc-keu-goi-on-dinh-san-xuat-nong-nghiep-trong-boi-canh-kiem-soat-chat-lay-lan-COVID-19

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532 +4
100% tấm 337 341 -2
Thái Lan 5% tấm 440 444 +6
100% tấm 411 415 +2
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351 -1
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

22/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.674,20
MYR Malaysian Ringgit 3,96
PHP Philippine Peso 61,63
KRW South Korean Won 1.508,95
JPY Yên Nhật 159,19
INR Indian Rupee 96,35
MMK Burmese Kyat 2.099,74
PKR Pakistani Rupee 278,42
THB Thai Baht 32,67
VND Vietnamese Dong 26.352,78