Trung Quốc giảm nhập khẩu gạo nếp từ Việt Nam

Tỷ trọng gạo nếp trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo sang Trung Quốc giảm từ 74% xuống 48%. Bộ Công thương thống kê cho thấy nhập khẩu gạo nếp Việt Nam vào Trung Quốc liên tục giảm.

Việt Nam là nước xuất khẩu gạo nếp lớn nhất sang Trung Quốc; đồng thời, Trung Quốc cũng là thị trường xuất khẩu gạo nếp lớn nhất của Việt Nam. Việc Trung Quốc duy trì chính sách ‘zero-Covid’ đã tác động rất lớn tới nhu cầu gạo nếp của Trung Quốc. Xuất khẩu gạo Việt Nam sang Trung Quốc trong 7 tháng đầu năm 2022 giảm tới 27,5% về lượng và 28,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021 xuống còn 466.225 tấn, trị giá 242,74 triệu USD. Đông thời, xuất khẩu gạo nếp đạt 223.464 tấn, giảm 53% trong cùng kỳ so sánh. Tuy nhiên, Trung Quốc tăng nhập khẩu gạo thơm, đặc biệt là ST21 và ST24 từ Việt Nam. Xuất khẩu gạo thơm sang Trung Quốc tăng 58,6% lên 188.459 tấn trong 7 tháng đầu năm 2022.

Các nguồn tin của Reuters từ Bộ Nông nghiệp Trung Quốc cho biết một số vùng tại tỉnh Giang Tô và An Huy chịu tác động nghiêm trọng bởi thời tiết nóng. Thời tiết dịu đi sau vài đợt mưa gần đây nhưng lượng mưa phân bổ không đều và hạn hán vẫn đang diễn ra tại một số khu vực. Các tỉnh này chiếm 11,5% tổng sản lượng ngũ cốc năm 2021. Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) trong báo cáo tháng 8/2022 dự báo tiêu dùng gạo của Trung Quốc trong năm 2022/23 là 156,6 triệu tấn, giảm nhẹ so với mức 156,29 triệu tấn trong niên vụ trước. Trung Quốc dự báo tiếp tục là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới với kim ngạch 6 triệu tấn trong năm 2023. Tồn kho gạo của Trung Quốc dự báo giảm 4 triệu tấn trong niên vụ 2022/23 xuống 109 triệu tấn.

Theo Hải quan Trung Quốc, với lượng xuất khẩu giảm tới 27%, Việt Nam tụt xuống vị trí thứ 3 trong danh sách các nước cung cấp cho thị trường Trung Quốc từ vị trí đứng đầu trong năm 2021. Thị phần của Việt Nam trên thị trường Trung Quốc giảm từ 22,5% xuống 11,5%. Ấn Độ thay thế Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất ang Trung Quốc với lượng 1,5 triệu tấn, tăng 2,6 lần so với cùng kỳ năm 2021, chiếm 36,9% tổng kim ngạch nhập khẩu của Trung Quốc.

Đồng thời, nhập khẩu gạo của Trung Quốc từ Pakistan và Thái Lan tăng 72% và từ Lào tăng 3 lần. Cho tới nay, Trung Quốc đang tăng nhập khẩu gạo tấm từ Ấn Độ và Pakistan để làm TACN do giá lúa mỳ và giá lúa mạch tăng.

Theo VNS

https://gappingworld.com/47978-Trung-Quoc-giam-nhap-khau-gao-nep-tu-Viet-Nam

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 10/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445
 Jasmine 454 458 +2
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 380 384
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 353 357

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 10/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,061.73
MYR Malaysian Ringgit 3.98
PHP Philippine Peso 59.70
KRW South Korean Won 1,472.94
JPY Japanese Yen 158.88
INR Indian Rupee 92.36
MMK Burmese Kyat 2,100.50
PKR Pakistani Rupee 278.89
THB Thai Baht 31.98
VND Vietnamese Dong 26,321.61