Triển vọng từ mô hình liên kết sản xuất lúa giống Đài thơm 8 thế hệ mới

ĐTO – Ngày 16/8, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp Phạm Thiện Nghĩa làm việc tại mô hình liên kết sản xuất lúa giống Đài thơm 8 thế hệ mới của nông dân huyện Tháp Mười với Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam (Vinarice).

Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp Phạm Thiện Nghĩa (bìa trái) thăm cánh đồng sản xuất lúa giống Đài thơm 8 thế hệ mới của nông dân trên địa bàn huyện Tháp Mười¬¬

Theo đại diện Vinarice, tiếp nối sự thành công của giống lúa Đài Thơm 8 từ năm 2016 đến nay, đơn vị cùng với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển trực thuộc Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam (Vinaseed) đã phục tráng thành công giống lúa Đài Thơm 8 thế hệ mới với nhiều ưu điểm vượt trội. Theo đó, giống lúa này về mặt dạng hình, phẩm chất gạo, đặc tính giống không thay đổi. Song, ưu điểm của giống lúa được cải thiện lớn về: độ cứng cây, trổ nhanh, không lem lép hạt, đơ bông, đạo ôn, cháy bìa lá… Thời gian sinh trưởng của giống là 95 ngày, ngắn ngày hơn một số giống phổ biến nông dân ở đây gieo sạ, thích hợp làm 3 vụ năm. Dự kiến năng suất thu hoạch khoảng 6,5-8 tấn/ha, mang lại thu nhập tăng gấp 2 lần so với giống lúa bình thường.

Trong vụ hè thu 2022, Vinarice đã liên kết với nông dân trên địa bàn huyện Tháp Mười với khoảng 2.000ha giống lúa Đài thơm 8 thế hệ mới. Trong đó, các trà lúa chuẩn bị cho thu hoạch vào thời điểm tháng 8 và tháng 9 thuộc các xã: Tân Kiều, Mỹ Hòa và Láng Biển với diện tích liên kết hơn 700ha. Khi tham gia mô hình này, nông dân sẽ được hỗ trợ về giống, chi phí gieo cấy và kỹ thuật canh tác…

Phát biểu tại buổi làm việc, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp Phạm Thiện Nghĩa đánh giá cao về những tư duy thay đổi của nông dân huyện Tháp Mười trong vấn đề liên kết tiêu thụ lúa gạo. Trong đó, đề cao việc Vinarice phục tráng thành công giống lúa Đài thơm 8 thế hệ mới, giúp nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp; sản xuất lúa theo hướng hàng hóa, chất lượng cao, góp phần nâng cao được hạt gạo tỉnh nhà. Đặc biệt, là sự gắn kết của Vinarice với nông dân.

Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Thiện Nghĩa cũng đề cao mối liên kết của nông dân huyện Tháp Mười với Vinarice trong sản xuất lúa giống chất lượng cao, đề cao tinh thần nghiên cứu khoa học kỹ thuật, biến vùng đất phèn thành nơi sản xuất nông nghiệp quy mô, đúng định hướng theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh…

https://www.baodongthap.vn/kinh-te/trien-vong-tu-mo-hinh-lien-ket-san-xuat-lua-giong-dai-thom-8-the-he-moi-107506.aspx

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 27/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 515 +15
Jasmine 535 539 +8
100% tấm 390 394 –
Thái Lan 5% tấm 475 479 +1
100% tấm 407 411 –
Ấn Độ 5% tấm 385 389 –
100% tấm 330 334 +2
Pakistan 5% tấm 412 416 +1
100% tấm 343 347 –
Miến Điện 5% tấm 465 469 +4
Từ ngày 29/10/2026-05/11/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 7.450 7.293 +707
Lúa thường 6.750 6.536 +471
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.950 10.338 +579
Lứt loại 2 10.350 9.525 +543
Xát trắng loại 1 11.950 11.685 +940
Xát trắng loại 2 10.650 10.430 +340
Phụ phẩm
Tấm 1/2 10.500 10.043 +879
Cám xát/lau 8.325 8.189 +168

Tỷ giá

Ngày 23/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,68
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.097,85
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 63,45
KRW South Korean Won 1.326,35
JPY Yen Nhật Bản 157,10
INR Indian Rupee 94,73
MMK Burmese Kyat 2.100,35
PKR Pakistani Rupee 277,00
THB Thai Baht 33,71
VND Vietnamese Dong 25.810,08