Triển khai phương án sản xuất vụ thu mùa 2022

(Baothanhhoa.vn) – Sáng 28-4, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức hội nghị triển khai phương án sản xuất vụ thu mùa năm 2022. Dự hội nghị có đại diện lãnh đạo các sở, ngành liên quan, lãnh đạo 27 huyện, thị xã, thành phố; các công ty quản lý và khai thác các công trình thủy lợi, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

Hội nghị triển khai phương án sản xuất vụ thu mùa năm 2022.

Theo phương án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, vụ thu mùa 2022 toàn tỉnh sẽ gieo trồng 154.000 ha, sản lượng lương thực phấn đấu đạt trên 672.000 tấn. Trong đó, lúa 114. 650 ha, sản lượng gần 618.000 tấn; ngô 12.340 ha, sản lượng hơn 54.100 tấn; rau đậu 13.740 ha, còn lại là cây trồng khác. Riêng với cây gai xanh, trong vụ thu phải trồng mới trên 760 ha để đạt được kế hoạch cả năm là 1.000 ha.

Chỉ tiêu về diện tích gieo trồng và sản lượng cây trồng đã được giao cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố. Trên cơ sở đó các đại biểu tham dự hội nghị đã thảo luận các giải pháp thực hiện. Theo đó, các giải pháp chính được đưa ra là bố trí cơ cấu giống và thời vụ hợp lý, thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật, phương án tưới tiêu, phòng trừ sâu bệnh. Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh gắn với tăng cường quản lý Nhà nước đối với sản xuất. Đẩy mạnh liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm, nhất là liên kết sản xuất lúa gạo phục vụ các nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh, liên kết các loại rau quả có lợi thế của tỉnh.

Hiện nay giá các loại vật tư nông nghiệp đang tăng cao, dự kiến sẽ còn giữ mức cao trong thời gian tới. Vì vậy, để bảo đảm năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cho diện tích sản xuất nông nghiệp vụ thu mùa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khuyến cáo UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Trung tâm dịch vụ nông nghiệp, các xã, phường, thị trấn chỉ đạo, khuyến khích, hướng dẫn người dân áp dụng kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp; “3 giảm – 3 tăng” trong sản xuất rau an toàn, lúa thương phẩm.

Hương Thơm

https://baothanhhoa.vn/kinh-te/trien-khai-phuong-an-san-xuat-vu-thu-mua-2022/157933.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 470 475 +5
Jasmine 518 522 –
100% tấm 380 384 +1
Thái Lan 5% tấm 474 478 +3
100% tấm 393 397 +2
Ấn Độ 5% tấm 384 388 –
100% tấm 327 331 –
Pakistan 5% tấm 408 412 –
100% tấm 338 342 +3
Miến Điện 5% tấm 460 464 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 19/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,69
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.033,28
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,99
KRW South Korean Won 1.334,57
JPY Yen Nhật Bản 158,09
INR Indian Rupee 95,17
MMK Burmese Kyat 2.099,51
PKR Pakistani Rupee 276,83
THB Thai Baht 33,46
VND Vietnamese Dong 25.883,63