Thường Tín triển khai kế hoạch sản xuất vụ Mùa năm 2022

UBND huyện Thường Tín đề nghị các ngành, các xã cần tập trung cấp đúng, đủ loại, lượng giống đảm bảo chất lượng và thời gian để nhân dân gieo mạ theo lịch chỉ đạo của huyện.

Mới đây, UBND huyện Thường Tín đã tổ chức Hội nghị sơ kết sản xuất vụ xuân, triển khai Kế hoạch sản xuất vụ mùa và Công tác phòng chống thiên tai và tìm kiêm cứu nạn năm 2022. Đến dự có đồng chí Kiều Xuân Huy – Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện.

Báo cáo tại Hội nghị, lãnh đạo Phòng kinh tế cho biết, vụ xuân năm nay huyện hỗ trợ tổng lượng thóc giống 98,6 tấn, tổng kinh phí hỗ trợ 1,85 tỷ đồng.

Diện tích lúa xuân trong giai đoạn chuẩn bị làm đòng

  Toàn huyện gieo cấy lúa xuân 4.076,6ha đạt 99,4% kế hoạch (kế hoạch 4.100ha), giảm 48,4ha so với năm 2021, tổng diện tích rau màu đã trồng 1.061,5ha. 

Thực hiện 6 mô hình cơ giới hóa kết hợp khảo nghiệm giống lúa mới, 2 mô hình sản xuất lúa theo hướng hữu cơ ứng dụng công nghệ cao; tổ chức 8 lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất và phối hợp với các đơn vị thuộc Sở NNPTNT hỗ trợ nông dân triển khai thực hiện 6 mô hình phát triển vùng cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản.

Về kế hoạch sản xuất vụ mùa 2022, phấn đấu cấy 4.100ha. Cơ cấy giống gồm Thiên ưu 8, TBR225, VNR20 từ 50% đến 55%; Bắc thơm số 7, Bắc thơm kháng bạc lá, HTT10, Dự hương 8 từ 40% đến 45%; Nếp và các giống lúa khác từ 5% đến 10% diện tích. 

Thời vụ gieo mạ từ ngày 1 đến 5/6/2022. Triển khai cấy mùa hoàn thành trong tháng 6. Huyện tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ sản xuất về giá giống lúa và các mô hình khảo nghiệm, mô hình mượn ruộng bỏ cộ để cấy, mô hình sản xuất lúa, sản xuất rau theo hướng hữu cơ…

UBND huyện đề nghị các ngành, các xã cần tập trung một số nhiệm vụ đó là: Cấp đúng, đủ loại, lượng giống đảm bảo chất lượng và thời gian để nhân dân gieo mạ theo lịch chỉ đạo của huyện.

UBND huyện Thường Tín chỉ đạo tập trung cấp đúng, đủ loại, lượng giống đảm bảo chất lượng và thời gian để nhân dân gieo mạ theo lịch chỉ đạo của huyện.

 Các đồng chí thủ trưởng các ngành phục vụ sản xuất, chủ tịch UBND các xã, thị trấn, giám đốc HTXNN cần có giải pháp cụ thể để khắc phục khó khăn về thời tiết, chủ động về thời vụ, tuyên truyền vận động nhân dân sản xuất bảo vệ thành quả của vụ xuân, triển khai sản xuất vụ mùa đảm bảo về thời vụ, diện tích theo kế hoạch đề ra. 

Tuyên truyền, vận động các hộ nông dân không sản xuất cho tổ chức, cá nhân mượn, thuê ruộng để sản xuất theo các mô hình có hỗ trợ của huyện hoặc theo liên kết với doanh nghiệp. 

Tăng cường công tác quản lý, tổ chức sản xuất theo đúng quy hoạch được phê duyệt, nghiêm cấm việc lợi dụng chuyển đổi cơ cấu cây trồng để chuyển mục đích sử dụng trái phép. 

Tăng cường kiểm tra ngăn chặn, xử lý công trình vi phạm trên đất nông nghiệp, công trình thủy lợi, đê điều…

Phi Long 

https://danviet.vn/thuong-tin-trien-khai-ke-hoach-san-xuat-vu-mua-nam-2022-20220424125320386.htm

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 17/11/2022-24/11/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.354  -64 
Lúa thường tại kho       7.950        6.975  -375 
Lứt loại 1       9.950        9.667  +25 
Xát trắng loại 1      10.800      10.400  -125 
5% tấm     10.500      10.307  +50 
15% tấm     10.200      10.083  +75 
25% tấm     10.100        9.892  +142 
Tấm 1/2       9.500        9.236  +21 
Cám xát/lau       8.500        8.407  -71 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24