Thông báo về việc phối hợp thực hiện công tác thực hiện phòng chống dịch Covid-19 hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc

Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Nam Ninh có Công điện số 051 ngày 22/02/2022 về việc áp dụng thí điểm phương thức thông quan mới tại một số cửa khẩu của tỉnh Quảng Tây và Việt Nam và đề nghị Việt Nam phối hợp thực hiện tốt công tác phòng dịch Covid-19. Do phát hiện virus SARS-CoV-2 trên hàng nhập khẩu và lái xe chuyên trách Việt Nam từ tháng 12/2021, phía Quảng Tây phải tiến hành khử khuẩn và điều tra dịch tễ tại khu vực cửa khẩu làm ảnh hưởng đến công tác thông quan và ùn ứ xe hàng nông sản tại cửa khẩu.

Để giảm áp tải đến công tác phòng chống dịch Covid-19 và tạo điều kiện thuận lợi hoạt động thông quan hàng nông sản tại cửa khẩu, Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản đề nghị Quý Cơ quan triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát phòng chống dịch bệnh Covid – 19 theo đề xuất của phía Quảng Tây (đính kèm file), cụ thể như sau:

1. Đề nghị tham khảo cách làm của Trung Quốc, tiến hành quản lý khép kín đối với đội ngũ lái xe chuyên trách; tất cả đội ngũ lái xe chuyên trách cần ăn nghỉ tập trung, di chuyển theo tuyến cố định, không tiếp xúc với người khác trong thời gian thực hiện quản lý khép kín, thực hiện xét nghiệm PCR 2 ngày/lần; mặc quần áo phòng hộ, đeo khẩu trang N95, ủng giày, tấm chống giọt bắn và găng tay theo tiêu chuẩn phòng hộ cấp 2;

2. Tăng cường xét nghiệm và khử khuẩn đối với hàng hoá nông lâm thuỷ sản xuất khẩu sang Trung Quốc, đặc biệt là hàng đông lạnh, thực phẩm khô và tạp phẩm;

3. Tiến hành khử khuẩn đối với mặt ngoài và buồng lái phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển hàng hoá đến cửa khẩu và xuất khẩu qua biên giới;

4. Áp dụng tiêu chuẩn thống nhất trong xét nghiệm PCR, giá trị CT < 40 được coi là dương tính với SARS-CoV-2 (Phía Quảng Tây chấp nhận kết quả xét nghiệm do Trung tâm phòng dịch Covod-19 thành phố Móng Cái thực hiện).

Trân trọng./.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
24/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 359 363 +5
Thái Lan 5% tấm 455 459 +8
100% tấm 382 386 -5
Ấn Độ 5% tấm 363 367 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 314 318 -1
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

24/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,78
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 18.019,78
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,80
KRW South Korean Won 1.475,17
JPY Yên Nhật Bản 163,81
INR Indian Rupee 96,83
MMK Burmese Kyat 2.100,22
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,84
VND Vietnamese Dong 26.316,59