Thông báo “Mời tham gia Đoàn công tác của Bộ Công Thương sang Ai Cập từ ngày 13-18/6/2022”

Ai Cập là nền kinh tế lớn nhất tại khu vực Bắc Phi và thứ hai tại châu Phi. Năm 2020, Ai Cập xuất khẩu 26,8 tỷ USD và nhập khẩu đạt 60,3 tỷ USD. Ai Cập hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam tại Bắc Phi. Năm 2021, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Ai Cập đạt 627,9 triệu USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Ai Cập đạt 567,9 triệu USD, tăng 26,9% so với năm 2020 và nhập khẩu từ Ai Cập đạt 60 triệu USD, giảm 11,5%.

Nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Ai Cập, Bộ Công Thương (Vụ Thị trường châu Á – châu Phi) sẽ tổ chức đoàn công tác tại Ai Cập từ ngày 13 đến ngày 18 tháng 6 năm 2022. Mục đích chuyến đi nhằm nghiên cứu, khảo sát thị trường, tiến hành các hoạt động giao thương, gặp gỡ đối tác bạn hàng, quảng bá hình ảnh sản phẩm, kết hợp làm việc với các doanh nghiệp, nhằm đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường này. Các mặt hàng mục tiêu gồm có nông sản (gạo, cà phê, hạt tiêu…), hóa chất, phân bón các loại, hàng hải sản, kim loại, vật liệu xây dựng, dược phẩm, dụng cụ y tế, dệt may, giày dép và các sản phẩm kim loại… Chương trình cụ thể như sau:

– Thời gian: từ ngày 13 đến ngày 18 tháng 6 năm 2022 (bao gồm thời gian đi đường).

– Địa điểm: tại Ai Cập (thủ đô Cairo và thành phố Alexandria)

– Kinh phí: các chi phí cho chuyến đi sẽ do doanh nghiệp tự chi trả.

Doanh nghiệp quan tâm, mong muốn tham gia đoàn công tác nêu trên đề nghị gửi thông tin đăng ký về Vụ Thị trường châu Á – châu Phi (Bộ Công Thương) tại http://surl.li/bysvw chậm nhất trong ngày 31 tháng 5 năm 2022 để kịp thời hoàn tất các thủ tục.

Mọi chi tiết xin liên hệ: Chị Nguyễn Minh Phương, Trưởng phòng (ĐT: 0904172942, Email: PhuongNMi@moit.gov.vn) hoặc Chị Ứng Lê Minh Anh, Chuyên viên (ĐT: 0849373422, Email: anhulm@moit.gov.vn).

Đính kèm là văn bản số 2536/BCT-AP ngày 11/5/2022 của Bộ Công Thương.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39