Thị trường nông sản: Nguồn cung hạn chế, giá gạo xuất khẩu tiếp tục tăng

Giá lúa ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long tuần qua hầu hết đi ngang, do nguồn cung vụ Hè Thu ở khu vực này chưa có nhiều. Gạo xuất khẩu tiếp tục ghi nhận sự tăng giá.

Sau khi thu hoạch, lúa được cho vào bì trước khi vận chuyển về nhà. Ảnh: Phan Quân/ TTXVN

Tại An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, giá hầu hết các loại lúa duy trì ổn định như: OM 18 từ 7.800 – 8.000 đồng/kg, Nàng Hoa 9 có giá từ 7.600 – 7.700 đồng/kg, lúa Nhật từ 7.800 – 8.000 đồng/kg, IR 50404 từ 7.400 – 7.600 đồng/kg, OM 5451 từ 7.600 – 7.700 đồng/kg… Riêng Đài thơm 8 từ 7.800 – 8.000 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo trên thị trường bán lẻ tại An Giang, gạo thường có giá từ 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài từ 19.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Jasmine từ 17.000 – 19.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg, gạo Nàng Hoa 19.500 đồng/kg…

Hiện nhiều địa phương ở đồng bằng sông Cửu Long đã bước vào thu hoạch lúa Hè Thu, song diện tích thu hoạch vẫn ở mức nhỏ. Nguồn cung chưa nhiều. Tại tỉnh Đồng Tháp, vụ lúa Hè Thu 2024, tỉnh xuống giống trên 118.700 ha, đạt 63,65% so với kế hoạch, lúa chủ yếu đang giai đoạn mạ – trổ chín. Bên cạnh đó, hàng nghìn hécta lúa Hè Thu cho thu hoạch sớm với năng suất hơn 7 tấn/ha và có những nơi đạt trên 8 tấn/ha. Người trồng lúa lãi từ 29-31 triệu đồng/ha, có những nơi lãi hơn 40 triệu đồng/ha.

Để thắng lợi vụ lúa Hè Thu và đảm bảo đủ nguồn nước cho hơn 180.000 ha lúa, UBND tỉnh Đồng Tháp chỉ đạo đến ngành nông nghiệp và các ngành liên quan bằng các biện pháp chủ động đủ nước tưới.

Tỉnh Sóc Trăng cho biết, theo kế hoạch vụ lúa Hè Thu năm 2024 tỉnh gieo sạ 139.360 ha, đến nay, các địa phương trong tỉnh đã gieo sạ trên 35.000 ha, chủ yếu các vùng đất trũng chủ động được nguồn nước. Đối với những khu vực bị hạn mặn ngành chức năng đang khuyến cáo người dân chậm gieo sạ từ 20 – 30 ngày khi đã xuất hiện mưa trên diện rộng hoặc có nguồn nước ngọt bảo đảm cung cấp ổn định mới sản xuất.

Về xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo 5% tấm được chào bán ở mức 587 USD/tấn vào ngày 10/5, tăng so với mức từ 577 – 580 USD/tấn của một tuần trước. Một thương nhân ở TP Hồ Chí Minh cho biết: Giá tăng do nguồn cung trong nước hạn chế khi vụ thu hoạch chính tại đồng bằng sông Cửu Long đã kết thúc. Tuy nhiên, hoạt động giao dịch yếu do chi phí vận chuyển cao và giá xuất khẩu cao.

Cũng chung xu hướng đó, giá gạo tại các nước xuất khẩu hàng đầu châu Á đã tăng trong tuần qua do nhu cầu tăng, trong khi đồng baht mạnh lên đẩy giá gạo Thái Lan chạm mức cao nhất trong gần hai tháng.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan tăng nhẹ lên 600 USD/tấn so với mức giá dao động từ 588 – 595 USD/tấn của tuần trước. Các thương nhân cho rằng sự gia tăng này là do biến động của tỷ giá hối đoái.

Một thương nhân ở Bangkok cho biết: “Nhu cầu không phải là vấn đề trong năm nay, chúng tôi chỉ cần đủ nguồn cung”, đồng thời nói thêm rằng các thị trường chính của gạo Thái Lan bao gồm Indonesia và Philippines. Một thương nhân khác cho biết, thị trường đang dự đoán sẽ có thêm nguồn cung gạo vào khoảng tháng Sáu và tháng Bảy.

Gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo hàng đầu, được chào bán ở mức từ 531 – 539 USD/tấn trong tuần qua, tăng so với mức từ 528 – 536 USD/tấn của tuần trước. Một nhà xuất khẩu ở bang Andhra Pradesh, miền Nam Ấn Độ, cho biết: “Nhu cầu từ các nước châu Phi tăng nhẹ, nhưng vẫn thấp hơn mức bình thường”.

Trong khi đó, Bộ trưởng Bộ lương thực Bangladesh mới đây cho biết nước này không cần nhập khẩu gạo trong năm nay, tương tự như năm ngoái. Tuy nhiên, chính phủ vẫn đang gặp khó khăn trong việc kiểm soát giá gạo nội địa, dù sản lượng và lượng dự trữ đều ở mức khả quan.

https://baotintuc.vn/kinh-te/thi-truong-nong-san-nguon-cung-han-che-gia-gao-xuat-khau-tiep-tuc-tang-20240512154019030.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 09/05/2024-16/05/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.150        7.929  -86 
Lúa thường tại kho       9.750        9.379  -150 
Lứt loại 1     12.800      12.017  -33 
Xát trắng loại 1      14.950      14.570  -80 
5% tấm     14.500      14.400  -7 
15% tấm     14.250      14.183  -17 
25% tấm     14.000      13.692  -142 
Tấm 1/2     11.450      10.864  +71 
Cám xát/lau       6.750        6.450  +443 

Tỷ giá

Ngày 17/05/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,22
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 15952,02
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 57,69
KRW South Korean Won 1354,25
JPY Japanese Yen 155,56
INR Indian Rupee 83,31
MMK Burmese Kyat 2099,24
PKR Pakistani Rupee 278,51
THB Thai Baht 36,13
VND Vietnamese Dong 25435,50