Thái Lan giữ vững vị trí thứ hai xuất khẩu gạo thế giới

Chủ tịch Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan Charoen Laothamatas cho biết xuất khẩu gạo đã giảm 29,3%, xuống còn 659.566 tấn, trị giá khoảng 16,1 tỷ baht.

Theo phóng viên TTXVN tại Bangkok, Chủ tịch Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan Charoen Laothamatas cho biết, xuất khẩu gạo của Thái Lan trong 5 tháng đầu năm nay tăng 16,5% so với cùng kỳ năm ngoái, lên 4,06 triệu tấn, trị giá 94,6 tỷ baht.

Tuy nhiên, trong tháng 5/2024, ông Charoen cho hay xuất khẩu gạo đã giảm 29,3%, xuống còn 659.566 tấn, trị giá khoảng 16,1 tỷ baht, chủ yếu do đơn đặt hàng gạo trắng và gạo đồ giảm.

Dự kiến xuất khẩu gạo trong quý III/2024 sẽ giảm so với nửa đầu năm 2024.Các thị trường chính của gạo trắng Thái Lan vẫn là Philippines, Indonesia, Iraq, Nhật Bản, Angola, Malaysia, Cameroon và Mozambique, trong khi các thị trường chính của gạo đồ Thái Lan là Nam Phi và Bénin.

Các thị trường chính của gạo thơm Thái Hom Mali là Mỹ, Hong Kong , Canada, Singapore, Trung Quốc và Australia. Xuất khẩu gạo Hom Mali trong tháng 5/2024 tăng 7,4% lên 109.218 tấn so với tháng 4/2024.

Ông Charoen cho biết, giá gạo Thái Lan tương đối cao hơn nhiều so với giá gạo do Ấn Độ, Việt Nam và Pakistan sản xuất, đồng thời nói thêm rằng sự chênh lệch giá này đã thúc đẩy Philippines và Indonesia tăng nhập khẩu gạo từ Việt Nam.

Giá xuất khẩu gạo trắng 5% tấm Thái Lan ngày 26/6 là 603 USD/tấn, so với mức 560-565 USD/tấn của Việt Nam và 575-580 USD/tấn của Pakistan. Giá xuất khẩu gạo đồ của Thái Lan được báo giá ở mức 606 USD/tấn, so với mức 540-545 USD/tấn của Ấn Độ và 590-594 USD của Pakistan.

Ấn Độ vẫn là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới trong 5 tháng đầu năm nay với 7,2 triệu tấn, giảm 25,4%; tiếp theo là Thái Lan 4,06 triệu tấn, tăng 16,5% so với cùng kỳ năm ngoái; Việt Nam 4,03 triệu tấn, tăng 11,2%; Pakistan 3,02 triệu tấn, tăng 72,5%; và Mỹ 1,5 triệu tấn, tăng 66,7%.

Top 5 thị trường nhập khẩu gạo Thái Lan nhiều nhất trong 5 tháng đầu năm là Indonesia 914.760 tấn, tăng 96,6%; Iraq 363.438 tấn, giảm 38,7%; Mỹ 344.873 tấn, tăng 15,8%; Philippines 280.522 tấn, tăng 362,1%; và Nam Phi đạt 229.369 tấn, giảm 36,9%./.

 

https://www.vietnamplus.vn/thai-lan-giu-vung-vi-tri-thu-hai-xuat-khau-gao-the-gioi-post962627.vnp

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 354 358 +1
Thái Lan 5% tấm 447 451 +2
100% tấm 387 391 -3
Ấn Độ 5% tấm 362 366 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 315 319
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

22/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.915,99
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,75
KRW South Korean Won 1.480,34
JPY Yên Nhật Bản 163,02
INR Indian Rupee 96,29
MMK Burmese Kyat 2.099,35
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,70
VND Vietnamese Dong 26.308,30