Sửa đổi Thông tư số 30/2018/TT-BCT về kinh doanh xuất khẩu gạo

Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết: Ngày 1/1/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.

Đóng gói sản phẩm gạo ở nhà máy của Tập đoàn Lộc Trời (tỉnh An Giang). Ảnh minh họa: Vũ Sinh/TTXVN

Nghị định số 01/2025/NĐ-CP đã được Chính phủ ký ban hành ngày 1 tháng 1 năm 2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 3 năm 2025.

Bên cạnh đó, Bộ Công Thương đã và đang tiến hành soạn thảo xây dựng Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 1 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.

Việc xây dựng Thông tư cũng được xây dựng trên các mục tiêu về hoàn thiện cơ sở pháp lý đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong kinh doanh xuất khẩu gạo; khắc phục những tồn tại, khó khăn vướng mắc trong thực tế triển khai theo Thông tư số 30/2018/TT-BCT và thống nhất nội dung cần sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 30/2018/TT-BCT và Thông tư số 42/2019/TT-BCT.

Các nội dung cơ bản của Dự thảo Thông tư bao gồm sửa đổi bổ sung thời gian gửi báo cáo của thương nhân và hướng dẫn gửi báo cáo của thương nhân được gửi dưới dạng tệp dữ liệu điện tử. Cùng đó, bổ sung về triển khai hướng dẫn gửi báo cáo của thương nhân được gửi dưới dạng tệp dữ liệu điện tử; bổ sung về triển khai xây dựng phần mềm báo cáo phục vụ công tác báo cáo của thương nhân; bãi bỏ điều 26 Thông tư số 42/2019/TT-BCT. Việc ban hành Thông tư là phù hợp với Nghi định số 01/2025/NĐ-CP và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội thông qua ngày 19/2/2025.

Cục Xuất nhập khẩu cho biết: Hiện nay Cục đã nhận được góp ý của các bộ, ngành, địa phương và đang tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện dự thảo thông tư trước khi trình lãnh đạo Bộ ký ban hành.

https://baotintuc.vn/kinh-te/sua-doi-thong-tu-so-302018ttbct-ve-kinh-doanh-xuat-khau-gao-20250515192031039.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 26/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 420 440
 Jasmine 446 450
 100% tấm 319 323
 Thái Lan 5% tấm 401 405
 100% tấm 304 308
 Ấn Độ 5% tấm 352 356
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 356 360
 100% tấm 318 322
 Miến Điện 5% tấm 350 354

Từ ngày 08/01/2026-15/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.664 -64
Lúa thường 5.550 5.339 7
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 8.750 8.458 58
Lứt loại 2 7.950 7.771 -7
Xát trắng loại 1 9.550 9.320 -150
Xát trắng loại 2  9.000 8.870           –  
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.780 7.651 23
Cám xát/lau 7.700 7.414 507

 

Tỷ giá

Ngày 26/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,01
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.735,05
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 58,79
KRW South Korean Won 1.446,86
JPY Japanese Yen 156,04
INR Indian Rupee 89,75
MMK Burmese Kyat 2.100,09
PKR Pakistani Rupee 280,18
THB Thai Baht 31,08
VND Vietnamese Dong 26.351,63