Sri Lanka dự báo sẽ tăng mạnh nhập khẩu gạo

Trong bối cảnh sản lượng giảm và giá trong nước tăng mạnh, nhập khẩu gạo vào Sri Lanka dự báo sẽ tăng lên mức cao nhất trong vòng 5 năm.

 

Trong mấy năm qua, Sri Lanka đã thực hiện nhiều chính sách khác nhau để tự cung tự cấp trong sản xuất lúa gạo, chẳng hạn như quy định mức giá tối thiểu, trợ cấp phân bón… Tuy nhiên, vào tháng 4 năm 2021, chính phủ Sri Lanka tuyên bố cấm phân bón vô cơ và các hóa chất nông nghiệp khác.

Trong chính sách chuyển đổi chiến lược quốc gia sang canh tác hữu cơ này, các nhà sản xuất lúa gạo không có đủ các yếu tố đầu vào thay thế kịp thời thực hiện quy định mới. Lệnh cấm sau đó đã được dỡ bỏ vào tháng 11, nhưng việc thiếu phân bón đã ảnh hưởng đến sản lượng vụ lúa maha, chiếm gần 2/3 sản lượng hàng năm. Do nguồn cung đầu vào hạn chế nên sản lượng giảm, với vụ mùa 2021/22 dự báo sẽ thấp hơn 14% so với năm trước.

Nền kinh tế Sri Lanka đã bị ảnh hưởng đáng kể bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô liên quan đến đại dịch Covid-19. Vào tháng 4 năm 2020, chính phủ đã công bố hạn chế nhập khẩu các mặt hàng bao gồm cả gạo. Do sản lượng trong nước giảm đúng vào thời điểm hạn chế nhập khẩu, giá gạo tại Sri Lanka đã tăng vọt lên 790 USD/tấn trong tháng 1/2022, cao hơn 52% so với tháng 9/2021.

Để giảm giá trong nước, chính phủ đã hạ thuế nhập khẩu để tạo điều kiện cho Tổng công ty Thương mại Nhà nước Sri Lanka nhập khẩu gạo. Nước này đã bắt đầu đàm phán các thỏa thuận giữa chính phủ với chính phủ để nhập khẩu loại lương thực thiết yếu này. Một số thỏa thuận đã được thực hiện với Ấn Độ và Myanmar, hai quốc gia xuất khẩu gạo truyền thống của Sri Lanka. Ngoài ra, Sri Lanka cũng đề xuất nhập khẩu 1 triệu tấn gạo từ Trung Quốc.

Thu Hải Nguồn: Vinanet/VITIC (Theo USDA)

https://vinanet.vn/nong-san/sri-lanka-du-bao-se-tang-manh-nhap-khau-gao-754651.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
08/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520
Jasmine 513 517
100% tấm 331 335
Thái Lan 5% tấm 396 400
100% tấm 369 373 +1
Ấn Độ 5% tấm 345 349
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 350 354
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 389 393
Từ ngày 01/05/2026 – 08/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.114 21
Lúa thường 6.050 5.754 -11
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.950 9.675 479
Lứt loại 2 9.050 8.818 211
Xát trắng loại 1 11.750 11.375 345
Xát trắng loại 2 10.750 10.240 310
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.700 7.586 54
Cám xát/lau 6.825 6.704 -11

Tỷ giá

08/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.85
IDRIndonesian Rupiah17,315.35
MYRMalaysian Ringgit3.91
PHPPhilippine Peso60.40
KRWSouth Korean Won1,453.75
JPYYên Nhật Bản156.50
INRIndian Rupee94.29
MMKBurmese Kyat2,099.61
PKRPakistani Rupee278.82
THBThai Baht32.17
VNDVietnamese Dong26,282.35