Sóc Trăng: Xuất khẩu gạo đạt mức cao nhất từ trước đến nay

Với trị giá 325 triệu USD, tăng gần 56,7% so với cùng kỳ, 6 tháng đầu năm 2024, giá trị xuất khẩu gạo Sóc Trăng đạt mức cao nhất từ trước đến nay.

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng, 6 tháng đầu năm 2024, toàn tỉnh Sóc Trăng xuống giống trên 330.000ha lúa. Đến nay, trên 192.000ha đã thu hoạch, với sản lượng 1,33 triệu tấn.

Xuất khẩu gạo của tỉnh Sóc Trăng đạt mức cao nhất từ trước đến nay

Trong đó, sản lượng lúa đặc sản, chất lượng cao chiếm hơn 94%; lúa đặc sản, thơm các loại chiếm gần 56% tổng sản lượng lúa. Một số giống lúa được gieo trồng chủ yếu là các giống ST (ST24, ST25), Tài nguyên, Đài thơm…

Tình hình sản xuất lúa gạo những tháng đầu năm tương đối thuận lợi. Bà con nông dân có thu nhập cao, trung bình đạt lợi nhuận từ 20 – 40 triệu đồng/ha

Riêng trong vụ đông xuân 2023 – 2024, có 60 công ty, doanh nghiệp và thương lái ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long thực hiện liên kết, tiêu thụ sản xuất lúa gạo của địa phương, với quy mô bao tiêu khoảng 28.355ha, tăng gần 7.000ha so với cùng kỳ. Mức giá bao tiêu dao động từ 7.000 – 11.500 đồng/kg (tùy chủng loại lúa).

Nhờ đó, trong 6 tháng đầu năm 2024, giá trị xuất khẩu gạo của tỉnh này đạt 325 triệu USD, tăng gần 56,7% so với cùng kỳ. Đây là mức xuất khẩu gạo cao nhất từ trước đến nay mà tỉnh đạt được.

Từ nay đến cuối năm, ngành nông nghiệp tỉnh phấn đấu tăng sản lượng lúa thêm gần 802.000 tấn, nâng tổng sản lượng lúa cả năm 2024 của tỉnh lên 2,13 triệu tấn, tăng gần 7% so với kế hoạch.

Trước đó, theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cả nước đã thu hoạch được gần 400.000 ha lúa Hè Thu, với năng suất ước đạt 6,2 tấn/ha. Nguồn cung dồi dào, trong khi nhu cầu nhập khẩu gạo của thế giới đang tăng lên, khiến nhiều doanh nghiệp dự báo, xuất khẩu gạo sẽ khởi sắc vào cuối năm nay.

Dự kiến sản xuất lúa cả nước năm 2024 sẽ đạt 43 triệu tấn, với sản lượng này sẽ đảm bảo nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu khoảng 8 triệu tấn, và có thể thu về hơn 5 tỷ USD. Thị trường chủ lực mua gạo Việt trong những tháng cuối năm vẫn là Philippines, Indonesia, Trung Quốc, Ghana, Malaysia, Singapore…

6 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu gạo vẫn là điểm sáng, với sản lượng đạt 4,68 triệu tấn với kim ngạch đạt 2,98 tỷ USD, tăng 10,4% về lượng và 32% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023.

Bộ Công Thương nhận định, thời gian tới, nếu Ấn Độ bãi bỏ, nới lỏng chính sách xuất khẩu gạo, sẽ tác động đến giá gạo theo chiều hướng giảm. Tuy nhiên, nhu cầu về gạo của các nước trên thế giới hiện nay vẫn ở mức cao và Việt Nam còn nhiều cơ hội thúc đẩy xuất khẩu gạo trong những tháng còn lại của năm 2024.

https://congthuong.vn/soc-trang-xuat-khau-gao-dat-muc-cao-nhat-tu-truoc-den-nay-334030.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 15/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 470 +5
 Jasmine 456 460 +2
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386 +4
 100% tấm 359 363 +2
 Ấn Độ 5% tấm 340 344 +4
 100% tấm 283 287 -1
 Pakistan 5% tấm 350 354 +1
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368 +2

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83