Sâu bệnh hại lúa đông xuân nguy cơ lây lan rộng

QUẢNG TRỊ-Tại Quảng Trị, sâu bệnh hại lúa đông xuân đang có xu hướng lây lan rộng, nhất là bệnh đạo ôn lá.

Theo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (TT-BVTV) tỉnh Quảng Trị, sâu bệnh hại lúa đông xuân đang có xu hướng lây lan rộng. Trong tổng số hơn 25.900 ha diện tích lúa đông xuân toàn tỉnh, đã có trên 1.318 ha bị sâu bệnh gây hại. 

Trong đó, bệnh đạo ôn diện tích nhiễm 647 ha, hại nặng 63 ha, tỉ lệ bệnh phổ biến từ 10 – 20%, nơi cao lên đến 30 – 45%, tập trung ở các huyện Gio Linh, Triệu Phong và TP Đông Hà.

Chuột gây hại trên diên tích 543 ha, tỉ lệ hại phổ biến 5 – 10%, nơi cao 15 – 25%; bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn diện tích nhiễm 103 ha, hại nặng 2 ha, tỉ lệ bệnh phổ biến từ 10 – 20%, nơi cao 30 – 45%.

Nông dân phun thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu bệnh. Ảnh: CĐ.

Bệnh khô vằn bắt đầu gây hại trên những chân ruộng gieo dày, bón thừa đạm với diện tích nhiễm 25 ha, tỉ lệ bệnh phổ biến 5 – 10%, nơi cao 15 – 20%. Ngoài ra, rầy các loại, sâu cuốn lá cũng bắt đầu phát sinh rải rác.

Theo ông Trần Minh Tuấn, Phó Chi cục trưởng Chi cục TT-BVTV tỉnh Quảng Trị, dự báo thời gian tới, bệnh đạo ôn lá tiếp tục lây lan ra diện rộng, hại nặng nhiều nơi và có thể gây cháy cục bộ nếu không được xử lý kịp thời. Các loại sâu bệnh khác tiếp lây lan, tích lũy mật độ và gây hại trên lúa giai đoạn làm đòng.

“Để hạn chế thiệt hại do sâu bệnh gây ra, nông dân cần thường xuyên thăm đồng để kiểm tra bệnh đạo ôn trên tất cả các giống, kiểm tra kỹ trên các giống nhiễm như HC95, IR38, Bắc thơm 7, VN10…, trên các chân ruộng gieo dày, bón phân không cân đối để phun thuốc trừ bệnh kịp thời khi bệnh mới phát sinh, tỉ lệ bệnh khoảng 5%”, ông Tuấn lưu ý

Chi cục TT&BVTV tỉnh Quảng Trị cũng khuyến cáo, ở những ruộng đã nhiễm bệnh đạo ôn, sau khi phun thuốc, bệnh ngừng phát triển mới được bón phân. Cần duy trì công tác diệt chuột bằng nhiều biện pháp để hạn chế chuột gây hại. Phun thuốc phòng trừ bệnh khô vằn, nhóm bệnh do vi khuẩn bằng các loại thuốc đặc hiệu để hạn chế sự lây lan của bệnh. Đồng thời, theo dõi mật độ rầy các loại, sâu cuốn lá nhỏ… để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

Công Điền

https://nongnghiep.vn/sau-benh-hai-lua-dong-xuan-nguy-co-lay-lan-rong-d317858.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 28/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 415 430
 Jasmine 426 430
 100% tấm 315 319 +2
 Thái Lan 5% tấm 380 384 +4
 100% tấm 353 357 +1
 Ấn Độ 5% tấm 353 357
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 370 374 +1
 100% tấm 344 348 +1
 Miến Điện 5% tấm 349 353 -3

Từ ngày 29/01/2026-05/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 6.250 5.836 50
Lúa thường 5.650 5.471 18
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.250 8.708 92
Lứt loại 2 9.150 8.293 -171
Xát trắng loại 1 9.750 9.510 50
Xát trắng loại 2  8.975 8.920 10
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.800 7.632 29
Cám xát/lau 8.175 7.929 179

 

Tỷ giá

Ngày 28/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,95
EUR Euro 0,83
IDR Indonesian Rupiah 16.700,97
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 58,94
KRW South Korean Won 1.437,56
JPY Japanese Yen 153,03
INR Indian Rupee 91,51
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 279,79
THB Thai Baht 31,01
VND Vietnamese Dong 26.140,67