Sắp công bố hệ thống thông tin vùng trồng thanh long và lúa gạo

Sắp công bố hệ thống thông tin vùng trồng thanh long và lúa gạo

Hệ thống thông tin và dữ liệu cấp, quản lý mã số vùng trồng đối với cây thanh long sẽ được công bố vào 19/8.

Khẳng định số hóa là thước đo tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Bộ NN&PTNT sẽ tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu cấp, quản lý mã số vùng trồng với cây thanh long và lúa gạo trong năm 2022 để nâng cao hiệu quả chuyển đổi số.

Theo báo cáo của Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) công bố tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số Bộ NN&PTNT chiều 3/8, chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp những tháng đầu năm 2022 tiếp tục có sự chuyển biến mạnh mẽ.

Hầu hết các tỉnh, thành phố đã ban hành Đề án, Kế hoạch chuyển đổi số và triển khai vào thực tế sản xuất đối với một số lĩnh vực như chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, phòng chống dịch bệnh trên cây trồng.

Theo kế hoạch, trong năm 2022, Bộ NN&PTNT tập trung công cuộc chuyển đổi số đối với 2 lĩnh vực chăn nuôi và trồng trọt. Ngày 15/6 vừa qua, việc công bố Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chăn nuôi đã được thực hiện, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chăn nuôi theo Luật Chăn nuôi, đồng thời chủ động kết nối về thông tin giữa cơ quan quản lý Nhà nước với doanh nghiệp và người chăn nuôi.

Đối với lĩnh vực trồng trọt, từ nay đến cuối năm 2022, Bộ NN&PTNT sẽ tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu cấp, quản lý mã số vùng trồng với cây thanh long và lúa gạo nhằm nâng cao hiệu quả giữa cơ quan quản lý Nhà nước với doanh nghiệp và người trồng thanh long trong việc tổ chức sản xuất, kết nối thị trường, truy xuất nguồn gốc phục vụ xuất khẩu.

Thông tin về kế hoạch trong thời gian sắp tới, bà Trần Thị Hòa, Phó Cục trưởng Cục trồng trọt cho biết, dự kiến ngày 19/8 tới đây, Hệ thống thông tin và dữ liệu cấp, quản lý mã số vùng trồng đối với cây thanh long sẽ được công bố.

Những nội dung được ưu tiên cập nhật phục vụ cho việc quản lý của ngành và các địa phương là thông tin, dữ liệu về danh mục giống lưu hành, giống cây trồng được bảo hộ, diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, văn bản quy phạm pháp luật.

“Thời gian tới, Cục Trồng trọt sẽ phối hợp với Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam đi thực tế một số địa phương để hướng dẫn cho nông dân và cơ quan chuyên môn áp dụng Hệ thống vào thực tế”, lãnh đạo Cục Trồng trọt chia sẻ.

Tham gia góp ý về chuyển đổi số nhằm tái cơ cấu ngành nông nghiệp, ông Đặng Duy Hiển, Phó Chánh văn phòng Bộ NN&PTNT cho rằng, cần hình thành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, thiết bị, phần mềm và triển khai dịch vụ cho thuê nhằm đảm bảo phát triển bền vững các nền tảng cho chuyển đổi số những lĩnh vực mà Bộ đang triển khai.

Ông Hiển đề xuất hình thành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống chuyển đổi số đối với các hạng mục chuyên ngành của nông nghiệp theo hình thức doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và thiết bị đồng thời xây dựng phần mềm dùng thử.

Trong thời gian thử nghiệm nếu đạt yêu cầu thì sẽ thuê lại để doanh nghiệp vận hành quản lý, qua đó tiết kiện được chi phí đầu tư và bảo dưỡng nhưng tạo được sự lan tỏa nhanh và bền vững trong quá trình triển khai.

Nhiều lần nhấn mạnh vai trò đặc biệt quan trọng của chuyển đổi số trong công cuộc tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Thứ trưởng NN&PTNT Phùng Đức Tiến nhận định, Bộ NN&PTNT quản lý rất nhiều lĩnh vực trong nội ngành nông nghiệp.

Thứ trưởng Phùng Đức Tiến

“Tất cả thành viên Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số Bộ NN&PTNT, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ phải nêu cao tinh thần trách nhiệm cũng như nắm chắc nội dung Đề án Chuyển đổi số ngành NN&PTNT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.

Trong đó, ngoài không gian chung của Đề án phải cụ thể vào từng lĩnh vực theo tiến độ để triển khai cho đơn vị mình. Qua đó, Ban Chỉ đạo sẽ chắt lọc nội dung chuyển đổi số các các đơn vị để xây dựng nền tảng vừa là cơ sở dữ liệu phục vụ cho ngành nông nghiệp nói chung và từng lĩnh vực nói riêng.

“Hiện nay thực phẩm cần phải rõ nguồn gốc, công khai minh bạch, có thước đo chất lượng mới đủ điều kiện đáp ứng từ thị trường nội địa gần 100 triệu dân đến thị trường thế giới. Chuyển đổi số chính là thước đo của công cuộc tái cơ cấu ngành nông nghiệp”, Thứ trưởng Phùng Đức Tiến nhấn mạnh.

Phương Thảo

https://mekongasean.vn/sap-cong-bo-he-thong-thong-tin-vung-trong-thanh-long-va-lua-gao-post9571.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53