Sản xuất, nông nghiệp Trung Quốc lao đao vì nắng nóng kỷ lục

(PLO)- Hiện nhiều khu vực ở Trung Quốc (TQ) đang phải trải qua đợt nắng nóng chưa có tiền lệ, gây hạn hán nghiêm trọng, theo tờ South China Morning Post.

Hôm 20-8, Cơ quan Thời tiết Quốc gia TQ đã ban hành nhiều cảnh báo đỏ về đợt nắng nóng – cấp cảnh báo cao nhất trong hệ thống ba cấp cho khu vực phía Nam. Đây là ngày thứ chín liên tiếp TQ phát cảnh báo đỏ và là ngày thứ 31 liên tiếp cảnh báo nhiệt độ cao được đưa ra.

Nhiệt độ ở một số khu vực bị ảnh hưởng liên tục trên 40 độ C trong một tháng. Năm tỉnh Chiết Giang, Giang Tô, Phúc Kiến, Tứ Xuyên và Hà Nam đã báo cáo một số trường hợp say nắng và hai trường hợp tử vong vì nhiệt độ cao. Tỉnh Giang Tô còn cảnh báo nhiệt độ mặt đường có thể lên đến 72 độ C, làm tăng nguy cơ xe cộ trên đường bị hỏng lốp. Tại TP Trùng Khánh có tới 66 sông và 25 hồ chứa đã cạn nước.

Thời tiết khắc nghiệt xảy ra vào lúc các loài cây như lúa, đậu tương và các cây trồng thâm canh khác đang chuẩn bị bước vào vụ thu hoạch mùa thu. Các chuyên gia tại Viện Nghiên cứu lúa gạo TQ cho biết nắng nóng vào tháng 8 có thể tác động tiêu cực đến năng suất lúa, sản lượng thu hoạch được có thể giảm đáng kể.

Tác động với ngành công nghiệp, sản xuất còn nghiêm trọng hơn. Một số tỉnh đóng cửa hàng loạt nhà máy vì thủy điện không thể duy trì sản lượng cung cấp do thiếu nước. Đơn cử, tỉnh Tứ Xuyên (80% nhu cầu điện là từ thủy điện, hiện nguồn cung giảm hơn 50%) đóng cửa tất cả nhà máy trong sáu ngày.

Nhiều chuyên gia lo ngại tình trạng thời tiết khắc nghiệt có thể trở thành sự “bình thường mới” ở TQ trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu như hiện nay. Không chỉ dừng lại ở nắng nóng chết người, TQ còn có nguy cơ phải đối mặt với mưa lớn và lũ quét nguy hiểm. Ngày 13-8, lũ quét bất ngờ đã làm chết bảy người tại một điểm du lịch ở tỉnh Tứ Xuyên. Ngày 18-8, 18 người chết do bị lũ cuốn ở tỉnh Thanh Hải.

https://plo.vn/san-xuat-nong-nghiep-trung-quoc-lao-dao-vi-nang-nong-ky-luc-post695163.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 28/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 415 430
 Jasmine 426 430
 100% tấm 315 319 +2
 Thái Lan 5% tấm 380 384 +4
 100% tấm 353 357 +1
 Ấn Độ 5% tấm 353 357
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 370 374 +1
 100% tấm 344 348 +1
 Miến Điện 5% tấm 349 353 -3

Từ ngày 22/01/2026-29/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 6.150 5.786 -204
Lúa thường 5.650 5.454 -29
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.050 8.617 -292
Lứt loại 2 9.650 8.464 379
Xát trắng loại 1 9.750 9.460 -440
Xát trắng loại 2  8.950 8.910 -200
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.604 50
Cám xát/lau 8.050 7.750 43

 

Tỷ giá

Ngày 28/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,95
EUR Euro 0,83
IDR Indonesian Rupiah 16.700,97
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 58,94
KRW South Korean Won 1.437,56
JPY Japanese Yen 153,03
INR Indian Rupee 91,51
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 279,79
THB Thai Baht 31,01
VND Vietnamese Dong 26.140,67