Sản lượng gạo của Ấn Độ giảm, Indonesia gặp khó với gói thầu mới

Chính phủ Ấn Độ cho biết sản lượng gạo niên vụ 2023/24 giảm 8,8%, sản lượng lúa mì cũng giảm 1,8%. Trong khi đó, nỗ lực tăng nhập khẩu gạo của Indonesia gặp khó khăn khi gói thầu mới 300.000 tấn vẫn chưa ‘chốt’ được hợp đồng.

Chiều tối ngày 29.2, một nhà quan sát thị trường cho biết: Cuối tháng 2, Cơ quan Hậu cần quốc gia Indonesia (Bulog) tiếp tục mở gói thầu mới với sản lượng 300.000 tấn gạo 5% tấm. Đây là hoạt động nhằm tăng cường nguồn cung và bình ổn giá thành gạo nội địa. Tham gia gói thầu này phần lớn là doanh nghiệp Thái Lan và một số nhà thương mại sử dụng nguồn cung gạo từ Việt Nam. “Cuộc chiến” lần này có thêm một doanh nghiệp của Thái Lan chào giá chỉ 625 USD/tấn, nhưng lô thầu này sản lượng không đáng kể. Các lô còn lại, Bulog vẫn trả giá đến 645 USD/tấn nhưng các doanh nghiệp Thái Lan vẫn chưa đồng ý chốt giá.

Thị trường gạo thế giới nóng trở lại với những diễn biến mới từ Ấn Độ và Indonesia
CÔNG HÂN

Trong một diễn biến khác, cũng trong ngày 29.2, chính phủ Ấn Độ cho biết sản lượng lúa mì và cả lúa gạo của Ấn Độ sẽ giảm trong niên vụ 2023/24 do ảnh hưởng của thời tiết bất lợi. Cụ thể trong niên vụ tính đến tháng 6.2024, sản lượng lúa mì của nước này sẽ giảm 1,8% sản lượng còn 112 triệu tấn từ mức 114 triệu tấn một năm trước. Đáng quan ngại hơn là sản lượng lúa gạo giảm 8,8% xuống 123,8 triệu tấn.

Bộ Nông nghiệp và Phúc lợi Nông dân Ấn Độ cho biết, đây là lần đầu tiên sản lượng gạo sẽ sụt giảm sau 8 năm do lượng mưa dưới mức trung bình.

Trước đó, chính phủ Ấn Độ đã ra thông báo cấm các doanh nghiệp tư nhân của nước này tham gia các gói thầu gạo nhân đạo quốc tế kể cả từ Liên Hiệp Quốc. Tuy nhiên, để đảm bảo chính sách nhân đạo, chính phủ Ấn Độ vừa đồng ý xuất khẩu 110.000 tấn gạo cho một số nước châu Phi.

Một số chuyên gia nhận định: Thông báo trên càng củng cố khả năng Thủ tướng Narendra Modi sẽ mở rộng hạn chế xuất khẩu ngũ cốc để hạn chế giá lương thực trước cuộc tổng tuyển cử. Điều này sẽ đẩy giá lương thực, thực phẩm thế giới tiếp tục tăng. Đáng lo hơn khi lượng hàng tồn kho ở các nước xuất khẩu chủ chốt khác bao gồm Thái Lan, Pakistan và Myanmar đang ở mức thấp.

https://thanhnien.vn/san-luong-gao-cua-an-do-giam-indonesia-gap-kho-voi-goi-thau-moi-185240301114033288.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
03/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 541 545 -5
100% tấm 367 371 +5
Thái Lan 5% tấm 450 454 -3
100% tấm 377 381 -5
Ấn Độ 5% tấm 361 365
100% tấm 292 296 +1
Pakistan 5% tấm 400 404 +1
100% tấm 312 316 +2
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

Ngày 03/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.973,00
MYR Malaysian Ringgit 4,10
PHP Philippine Peso 60,93
KRW South Korean Won 1.430,87
JPY Japanese Yen 156,97
INR Indian Rupee 95,31
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 277,71
THB Thai Baht 33,43
VND Vietnamese Dong 26.287,66