Quảng Ngãi: Ruộng màu mỡ thành ruộng chết vì nhà máy gạch

(TN&MT) – Nhiều năm nay, Nhà máy gạch Tuynel Phổ Hoà, ở phường Nguyễn Nghiêm, thị xã Đức Phổ (tỉnh Quảng Ngãi) chở đất về chất thành núi làm nguyên liệu sản xuất đã gây bồi lấp ruộng đồng, khiến bà con không thể sản xuất.

Vụ lúa Đông Xuân năm nay, thay vì phải tất bật ra đồng tát nước, nhổ cỏ, làm phân như bao nông dân ở nhiều vùng khác thì gia đình bà Huỳnh Thị Sương, tổ dân phố 3, phường Nguyễn Nghiêm chỉ biết ở quanh nhà rồi nhặt nhạnh ít rau trong vườn mang ra chợ bán. Bà Sương cho biết, nhà có hơn 2 sào diện tích canh tác lúa thế nhưng đã bị ngập sâu trong bùn đất, không gieo sạ được.

Bà Sương nhớ lại: “Mấy năm trước ruộng đồng ở đây tươi tốt, vụ nào cũng bội thu. Từ khi nhà máy gạch Tuynel đi vào hoạt động để đất đá tràn xuống ruộng, khiến cả cánh đồng sình lầy bùn đất, còn cày cấy được nữa, đành phải bỏ hoang.”

Người dân tổ dân phố 3, phường Nguyễn Nghiêm bức xúc vì ruộng đồng bị bồi lấp không thể sản xuất được

Kề bên nhà bà Sương, ruộng đồng bà Nguyễn Thị Lan cũng ngập sâu trong bùn đất. Bà Lan cho biết, trước đây, cánh đồng màu mỡ, mỗi năm làm 2 vụ đủ ăn cả năm, cả tổ không ai phải đi mua gạo. Bây giờ, nước ngập không rút được do kênh mương bị bùn từ nhà máy gạch tràn lấp. Gia đình bà bỏ nhiều ngày cố cào đất mương thoát nước nhưng vẫn không sao hết bùn.

“Đất từ chở về chất thành núi, nhà máy lại không xây bờ tường che chắn dẫn đến đất tràn ra ngoài, làm ảnh hưởng đến ruộng của nhân dân. Cả một xứ ruộng mênh mông giờ bỏ hoang, không thể canh tác được. Giờ không có ruộng đồng, không biết lấy cái gì để ăn”- bà Lan buồn rầu.

Theo người dân ở đây, Nhà máy gạch Tuynel Phổ Hòa hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 10 năm nay. Thời gian đầu, chưa có nguyên liệu sản xuất, đất đá chưa sa bồi ra ruộng đồng bà con còn sản xuất được. Vài năm gần đây, nguyên liệu ngày càng nhiều, cứ theo mưa mà trôi xuống vùi lấp đồng ruộng. Không những vậy, đất từ nhà máy gạch này còn tràn xuống các mương tưới tiêu khiến ruộng đồng không thể thoát nước mùa mưa, dẫn nước về mùa nắng.

https://baotainguyenmoitruong.vn/quang-ngai-ruong-mau-mo-thanh-ruong-chet-vi-nha-may-gach-336777.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53