Philippines sẽ là nước nhập khẩu gạo hàng đầu thế giới năm 2024

Cơ quan nghiên cứu kinh tế thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) ước tính Philippines sẽ nhập khẩu 3,8 triệu tấn gạo trong năm 2024, vượt qua Trung Quốc để vươn lên đứng đầu.

Nhân viên vận chuyển gạo nhập khẩu tại cảng Manila. Ảnh: Reuters.

“Philippines được dự đoán sẽ vẫn là nhà nhập khẩu gạo số một toàn cầu, đạt kỷ lục 3,8 triệu tấn trong năm 2024, xếp sau là Trung Quốc, Indonesia, Liên minh châu Âu (EU), Nigeria và Iraq”, báo cáo nêu rõ.

Dựa trên báo cáo của USDA, Philippines, với dân số khoảng 112 triệu người, sẽ tiếp tục vượt qua Trung Quốc dự kiến sẽ chỉ nhập khẩu 2,8 triệu tấn gạo trong năm 2024, để phục vụ cho 1,4 tỷ dân.

Tiếp theo là Indonesia dự kiến sẽ nhập 2,5 triệu tấn, EU với 2,4 triệu tấn, Nigeria với 2,1 triệu tấn và Iraq với 2 triệu tấn.

Việc nước này tăng cường thu mua gạo là nhằm củng cố nguồn gạo dự trữ trong nước do lo ngại nguồn cung toàn cầu có thể suy giảm, khi hiện tượng thời tiết El Nino gây hạn hán có thể ảnh hưởng đến sản lượng lương thực ở nhiều khu vực trên thế giới.

Báo cáo cũng chỉ ra rằng mặc dù mặc dù số lượng gạo nhập khẩu sẽ tăng lên tại nhiều nước, song lượng gạo được giao dịch trên toàn cầu trong năm 2024 sẽ giảm xuống còn 52,2 triệu tấn, từ mức 52,4 triệu tấn vào năm 2023.

Theo USDA, nguyên nhân là do Chính phủ Ấn Độ ban hành lệnh cấm xuất khẩu gạo trắng vào năm 2022 và 2023.

Hồi tháng 9/2023, Philippines lần đầu tiên vượt qua Trung Quốc để trở thành nước nhập khẩu gạo hàng đầu thế giới, với lượng nhập khẩu được phê duyệt là 3,9 triệu tấn trong giai đoạn từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2023. Theo Bộ Nông nghiệp Philippines, chỉ riêng trong năm 2023, Philippines đã nhập khẩu 3,56 triệu tấn gạo, chủ yếu từ Việt Nam, Thái Lan và Pakistan.

Bộ trưởng Nông nghiệp Philippines Francisco Tiu Laurel Jr. hồi đầu tháng 1/2024 khẳng định rằng nước này cần đầu tư ít nhất 1,2 nghìn tỷ peso (21,3 tỷ USD) dành riêng cho ngành lúa gạo trong ba năm tới, chủ yếu nhằm cải thiện hệ thống tưới tiêu cho 1,2 triệu ha đất nông nghiệp.

https://nongnghiep.vn/philippines-se-la-nuoc-nhap-khau-gao-hang-dau-the-gioi-nam-2024-d374832.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91