Philippines: Lượng gạo dự trữ cao nhất 5 năm

Lượng gạo dự trữ của Cơ quan Lương thực Quốc gia Philippines (NFA) đạt mức cao nhất trong 5 năm qua nhờ chính sách thu mua lúa trong nước với giá cao hơn.

Cơ quan Lương thực Quốc gia Philippines (NFA) hôm 22/4 cho biết, lượng gạo dự trữ của cơ quan này hiện đạt 7,17 triệu bao (50kg), cao nhất 5 năm qua, chủ yếu nhờ giá thu mua lúa  cao hơn, bình quân đạt 27 peso/kg trong năm 2024 và 24 peso/kg trong năm nay.

Mặc dù lượng gạo lưu kho cao hơn, nhưng Giám đốc NFA Larry Lacson cho biết, cơ quan này vẫn còn nguồn quỹ để thu mua thêm lúa gạo. Theo đó, NFA hiện còn đủ tiền để mua thêm 500.000 tấn lúa, tương đương khoảng 6,3 triệu bao gạo.

“Đến nay, NFA mới chỉ sử dụng 2,6 tỷ peso trong tổng ngân sách 14,6 tỷ peso để thu mua lúa gạo. Nguồn quỹ này bao gồm cả 5,6 tỷ peso ngân sách từ năm 2024”, ông Lacson cho biết.

Theo Luật Thuế Gạo sửa đổi (RTL), NFA hiện có trách nhiệm lưu trữ lượng gạo đủ dùng trong 15 ngày, tăng so với quy định 9 ngày trước kia, chủ yếu được thu mua từ nông dân trong nước để hỗ trợ ngành nông nghiệp nội địa.

Để đáp ứng yêu cầu này, NFA đang nâng cấp cơ sở hạ tầng, kể cả kho chứa và thiết bị xử lý để có thể lưu trữ 555.000 tấn gạo, tương đương 880.000 tấn lúa.

Khi RTL mới được ban hành năm 2019, NFA chỉ phải dự trữ 492.000 tấn gạo, phần lớn là gạo nhập khẩu .

Tuy nhiên, vai trò của NFA cũng đã thay đổi đáng kể theo quy định của RTL. Cơ quan này không còn được phép bán gạo trực tiếp cho người dân, ngoại trừ “gạo tồn kho lâu ngày” – tức lượng gạo được lưu kho ít nhất 2 tháng kể từ khi xay xát.

Tính đến 11/4, lượng gạo lưu kho của NFA đạt 1,1 triệu bao, gồm cả gạo mới xay xát và gạo tồn kho từ trước.

Bộ trưởng Nông nghiệp Philippines Francisco Tiu Laurel Jr. cho biết, lượng gạo dự trữ hiện nay cho phép chính phủ hỗ trợ các cộng đồng dễ bị tổn thương, với giá bán có thể thấp hơn so với mức 29 peso/kg theo chương trình trợ cấp lúa gạo của chính phủ.

Bộ Nông nghiệp Philippines sẽ tiếp tục các phương thức quản lý tốt hơn lượng gạo lưu kho của NFA trong khi vẫn đảm bảo rằng người dân yếu thế nhất cũng nhận được những sự hỗ trợ cần thiết.

https://vietnambiz.vn/philippines-luong-gao-du-tru-cao-nhat-5-nam-2025422223639394.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
08/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 495 497
Jasmine 509 513 -6
100% tấm 343 347 -1
Thái Lan 5% tấm 459 463
100% tấm 416 420
Ấn Độ 5% tấm 340 344
100% tấm 276 280
Pakistan 5% tấm 386 390 -13
100% tấm 327 331 +2
Miến Điện 5% tấm 417 421
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

08/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 18.059,81
MYR Malaysian Ringgit 4,03
PHP Philippine Peso 61,76
KRW South Korean Won 1.557,54
JPY Japanese Yen 160,33
INR Indian Rupee 95,16
MMK Burmese Kyat 2.099,30
PKR Pakistani Rupee 278,31
THB Thai Baht 32,83
VND Vietnamese Dong 26.295,13