Philippines có thể giảm nhập khẩu gạo trong năm 2023

Theo báo cáo mới nhất của Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO), nhập khẩu gạo của Philippines dự báo giảm trong năm 2023 nhờ tồn kho dồi dào.

Trong báo cáo Triển vọng thị trường thực phẩm vừa công bố, FAO cho rằng thương mại gạo quốc tế có thể giảm trong năm 2023 – năm đầu tiên suy yếu thương mại gạo trong 4 năm – xuống còn 53,6 triệu tấn, từ mức cao kỷ lục 56 triệu tấn trong năm 2022. Trong đó, gần một nửa kim ngạch thương mại gạo, tương đương 25,6 triệu tấn, sẽ dành cho khu vực châu Á – điểm đến chính của các luồng thương mại gạo toàn cầu. Lưu lượng thương mại này giảm 4,7% so với mức cao kỷ lục trong năm 2022. FAO cho rằng nguyên nhân khiến giảm lưu lượng thương mại gạo là do “nguồn cung khả dụng xuất khẩu giảm và chi phí nhập khẩu tăng”. Dựa trên báo cáo, Philippines sẽ giảm nhập khẩu gạo trong năm 2023. FAO cho rằng Philippines có thể nhập khẩu 3,5 triệu tấn gạo trong năm 2023, so với mức 3,9 triệu tấn gạo ước tính trong năm 2022.

Dữ liệu từ cục Trồng trọt (BPI) cho thấy trong năm 2022, nhập khẩu gạo của Philippines đạt 3,83 triệu tấn, tăng mạnh so với mức 2,77 triệu tấn trong năm 2021. “Nguồn cung nội địa đủ để đáp ứng các nhu cầu nên Philippines có dư địa giảm nhập khẩu gạo từ mức nhập khẩu cao kỷ lục trong năm 2022”, theo FAO.

Các nước nhập khẩu gạo cũng được dự báo sẽ tăng quy mô dự trữ thêm 1,1% lên 131,6 triệu tấn. “Trong số các nước nhập khẩu truyền thống, Iraq, Hàn Quốc, Malaysia, Nepal, Nigeria và Philippines đều đang tăng dự trữ trước mùa thấp điểm”, FAO cho hay. Đối với Philippines, FAO cho rằng tồn kho gạo cuối kỳ niên vụ 2022-23 sẽ đạt 2,2 triệu tấn và cuối kỳ niên vụ 2023-24, tăng nhẹ so với mức 2,1 triệu tấn trong niên vụ 2021-22.

Về sản xuất, Philippines dự báo sản xuất 12,9 triệu tấn gạo trong niên vụ 2022-23 và niên vụ 2023-24, giảm nhẹ so với mức 13 triệu tấn trong niên vụ 2021-22. FAO cho biết những bất trắc trong sản xuất vụ mùa được canh tác dọc và phía nam xích đạo, nơi Philippines rất gần, vẫn dai dẳng. “Những bất trắc cơ bản liên quan đến điều kiện thời tiết, đặc biệt là khả năng cao diễn ra El Nino tại Bắc Bán cầu trong mùa hè khiến lượng mưa tại một số khu vực miền nam và đông nam châu Á giảm”.

Theo Philstar

https://gappingworld.com/48407-Philippines-co-the-giam-nhap-khau-gao-trong-nam-2023

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
06/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520 +10
Jasmine 513 517
100% tấm 348 352
Thái Lan 5% tấm 471 475
100% tấm 406 410
Ấn Độ 5% tấm 352 356
100% tấm 284 288
Pakistan 5% tấm 408 412
100% tấm 324 328
Miến Điện 5% tấm 459 463
Từ ngày 02/07/2026-09/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.800 6.536 221
Lúa thường 6.250 6.061 114
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.208 233
Lứt loại 2 9.150 9.029 236
Xát trắng loại 1 12.150 11.780 250
Xát trắng loại 2 10.550 10.450 125
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.050 8.036 214
Cám xát/lau 8.100 7.843 71

Tỷ giá

06/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,79
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.989,12
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 61,49
KRW South Korean Won 1.527,50
JPY Yên Nhật Bản 160,91
INR Indian Rupee 95,46
MMK Burmese Kyat 2.099,75
PKR Pakistani Rupee 278,21
THB Thai Baht 33,30
VND Vietnamese Dong 26.292,38